Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 19/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụn g 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, bao gồm: a) Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp; b) Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh. c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành của tỉnh. d) Các phòng và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã. đ) Các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị nêu trên. Khuyến khích các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân áp dụng Quy chế này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh 1. Các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các loại hình giao dịch điện tử phục vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; 2. Chữ ký số được sử dụng rộng rãi cho tất cả các loại văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh; không áp dụng đối với văn bản mật, tuyệt mật, tối mật và các văn bản khác theo quy định của pháp luật. 3. Thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư chữ ký số phải được quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khoá bí mật. 5. Triển khai ứng dụng chữ ký số phải phù hợp với thực tiễn, không làm gián đoạn công tác văn thư lưu trữ, hành chính khi thực hiện áp dụng chữ ký số. 6. Việc quản lý, sử dụng chữ ký số cần đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” là các dịch vụ do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ). 2. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật 1. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp gửi văn bản điện tử yêu cầu chứng thực (cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật) đã ký số theo quy định của pháp luật về công tác văn thư đến Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu chứng thực (địa chỉ: https://dichvucong.ca.gov.vn) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia và đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để quản lý. 2. Gửi, nhận thiết bị lưu khóa bí mật giữa thuê bao, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp, Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin được thực hiện bằng phương thức trực tiếp hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 1. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp mới thời hạn có hiệu lực tối đa là 05 năm. 2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 15. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP . 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 16. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 19. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP . 2. Trình tự, thủ tục thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 20. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 22. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 32. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP .
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN