🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định101/2025/QĐ-UBND· 11/12/2025
Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: 101/2025/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 132/TTr-SCT ngày 24 tháng 11 năm 2025. Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Nội quy mẫu về chợ; Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi một số điều của Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT, KTTH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm: phân hạng, phân loại chợ; phân công, phân cấp quản lý chợ; nội quy chợ; quản lý điểm kinh doanh tại chợ; xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Công an tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các phường, xã (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Tổ chức quản lý chợ. 5. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Phân hạng, phân loại chợ 1. Các chợ trên địa bàn tỉnh thực hiện phân hạng, phân loại theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, công bố việc phân hạng, phân loại chợ trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 8
Điều 38 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. Khi có thay đổi về công năng, quy mô chợ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố điều chỉnh hạng, loại chợ và gửi văn bản đến Sở Công Thương để phối hợp quản lý, theo dõi.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 4. Phân cấp quản lý về đầu tư xây dựng chợ 1. Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ hàng năm phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Kế hoạch phát triển chợ của tỉnh theo giai đoạn và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan. 2. Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư hoặc huy động nguồn vốn hợp pháp để tổ chức, triển khai đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn; việc đầu tư phải phù hợp với các quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Rà soát, đề xuất điều chỉnh phương án phát triển chợ theo kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và phù hợp với tình hình thực tiễn, sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. 4. Thực hiện việc quản lý quy hoạch, đầu tư, chất lượng công trình xây dựng chợ theo quy định pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường và quy định phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Phân cấp quản lý về tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ 1. Phân công, giao nhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ trên địa bàn thực hiện quản lý, khai thác chợ đảm bảo phát huy hiệu quả các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách. 2. Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ đối với các chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn.
Chương III NỘI QUY CHỢ, QUẢN LÝ ĐIỂM KINH DOANH TẠI CHỢ VÀ XÓA BỎ ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT
Điều 6. Nội quy chợ 1. Nội quy chợ được thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. 2. Tổ chức quản lý chợ phải xây dựng, ban hành Nội quy chợ theo Nội quy mẫu chợ tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này, niêm yết công khai ở nơi dễ nhìn, dễ quan sát trong phạm vi chợ và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ.
Điều 7. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ 1. Việc sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thương nhân kinh doanh tại chợ và tổ chức quản lý chợ. Giá dịch vụ tại chợ được thực hiện theo Luật Giá và các quy định khác của pháp luật hiện hành. 2. Trách nhiệm của Tổ chức quản lý chợ: a) Đối với chợ mới, trước khi đi vào hoạt động phải lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ được giao quản lý và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ. b) Đối với chợ đang hoạt động mà chưa có Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh, tổ chức quản lý chợ phải xây dựng, hoàn thiện Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định hiện hành và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ; c) Tiếp nhận văn bản đăng ký thuê địa điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân có nhu cầu thuê địa điểm; d) Xem xét ký hợp đồng với thương nhân thuê địa điểm kinh doanh tại chợ phù hợp với phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định; đ) Thực hiện bố trí, sắp xếp thương nhân sử dụng điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; e) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng điểm kinh doanh tại chợ sau khi ký hợp đồng cho thương nhân thuê; g) Xây dựng, sửa chữa, lắp đặt công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; h) Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải đảm bảo các nội dung sau: a) Phù hợp với mục đích, công năng và thiết kế xây dựng; không cho phép thương nhân tự ý cơi nới điểm kinh doanh tại chợ; b) Sơ đồ sắp xếp, bố trí khu vực kinh doanh phải bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; bố trí điểm đặt cân đối chứng, thiết bị đo lường đảm bảo thuận lợi cho người tiêu dùng sử dụng; c) Hình thức, thời gian cho thuê điểm kinh doanh; giá dịch vụ tại chợ; quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ; d) Quy định về quản lý, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; đ) Các nội dung khác (nếu có). 4. Việc cho thuê điểm kinh doanh tại chợ đảm bảo nguyên tắc sau: a) Đối với chợ xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại chợ, kể cả xây dựng lại tại vị trí cũ hoặc xây dựng mới do di dời địa điểm: tổ chức quản lý chợ cho thuê điểm kinh doanh theo thứ tự ưu tiên thương nhân kinh doanh thường xuyên tại chợ cũ. Phương thức cho thuê do tổ chức quản lý chợ quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế mỗi chợ. Mỗi thương nhân được ưu tiên số điểm kinh doanh tương ứng với số điểm kinh doanh tại chợ cũ (nếu thương nhân có nhu cầu). Số điểm kinh doanh còn lại cho thuê theo hợp đồng thỏa thuận giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân đăng ký mới; b) Đối với chợ xây dựng mới: Tổ chức quản lý chợ quyết định phương án cho thuê điểm kinh doanh tại chợ. 5. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ, đảm bảo nguyên tắc sau: a) Đối với chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn được Nhà nước cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê đất để đầu tư dự án chợ; đồng thời doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải đảm bảo duy trì các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của thương nhân; b) Đối với chợ thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; c) Đối với chợ do nhà nước đầu tư quản lý và do đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp khai thác: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân tùy theo tình hình cụ thể từng chợ nhưng thời gian thuê một đợt không quá 05 năm; d) Đối với các chợ đã ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh trước thời điểm quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo thời hạn quy định trong hợp đồng đã ký kết và đảm bảo đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.
Điều 8. Xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: 1. Thực hiện xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn. 2. Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân về điểm kinh doanh tự phát theo quy định của pháp luật. 3. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh tại các chợ đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch hoặc các điểm kinh doanh hợp pháp khác, không hoạt động kinh doanh tại điểm kinh doanh tự phát.
CHƯƠNG IV QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ
Điều 9. Các bước thực hiện quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ 1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 2. Xây dựng, phê duyệt, công bố Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 3. Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 4. Lấy ý kiến về Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 5. Phê duyệt và công khai Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 6. Tổ chức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp/hợp tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ. 7. Công nhận tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Điều 10. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập ở cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm. Trưởng Ban là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Trưởng Ban là lãnh đạo Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị), thành viên là lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 2. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ: a) Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ; b) Chỉ đạo xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; c) Triển khai thực hiện Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ được phê duyệt; d) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch và Phương án chuyển đổi đã được phê duyệt; đ) Tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết. Điều 11. Xây dựng, phê duyệt, công bố Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Nội dung của Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ gồm: a) Hiện trạng các chợ; b) Thời gian chuyển đổi; c) Mô hình hoạt động sau chuyển đổi; d) Phương thức chuyển đổi; đ) Phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai, tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và công bố công khai Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các chợ thực hiện chuyển đổi để mọi tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 12. Xây dựng, lấy ý kiến, phê duyệt và công khai Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ bảo đảm một số nguyên tắc: công khai, minh bạch, có sự tham gia đồng thuận của các bên liên quan, đặc biệt là các thương nhân kinh doanh tại chợ, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, không làm thất thoát tài sản nhà nước. 1. Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ trên địa bàn. 2. Nội dung của Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ gồm: a) Đánh giá hiện trạng chợ: hồ sơ pháp lý về đất đai, nguồn gốc tài sản gắn liền với đất (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng tài sản); hồ sơ về công nợ; báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động kinh doanh tại chợ; danh sách lao động đang làm việc tại tổ chức quản lý chợ trước khi chuyển đổi; b) Mô hình chuyển đổi, hình thức, phương thức chuyển đổi; c) Phương án đầu tư chợ; d) Phương án bố trí, sắp xếp chợ tạm (trong trường hợp xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ) để duy trì hoạt động của chợ; đ) Phương án quản lý điểm kinh doanh tại chợ; phương án tổ chức các dịch vụ phục vụ hoạt động chợ và các nội dung khác có liên quan; e) Phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh; g) Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 3. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ công khai và lấy ý kiến đối với dự thảo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ: a) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ lấy ý kiến của các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan; b) Công khai, lấy ý kiến đồng thuận của thương nhân kinh doanh cố định tại chợ trong vòng 15 ngày làm việc. Đối với các thương nhân phát sinh sau thời điểm lấy ý kiến về phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ thì phải chấp hành, thực hiện theo đúng phương án đã được lấy ý kiến và phê duyệt; c) Tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, cơ quan liên quan và thương nhân kinh doanh tại chợ (nêu rõ tiếp thu hoặc giải trình ý kiến không tiếp thu) và hoàn thiện phương án; d) Trường hợp cần thiết, Ban chuyển đổi tổ chức họp với các thương nhân chưa đồng thuận để tuyên truyền, giải thích và xem xét các ý kiến chưa đồng thuận và quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung quyết định về việc tiếp tục thực hiện hoặc dừng thực hiện chuyển đổi. 4. Sau khi hoàn thiện, Ban chỉ đạo chuyển đổi mô hình quản lý chợ, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 5. Ban chỉ đạo chuyển đổi mô hình quản lý chợ niêm yết công khai Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ chuyển đổi mô hình quản lý, trên trang thông tin điện tử theo quy định và tại chợ để tổ chức, cá nhân liên quan được biết. Điều 13. Tổ chức lựa chọn và công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 24, Điều 25,
Điều 26 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Ban hành Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh; b) Thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với các chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh do nhà nước đầu tư và quản lý (gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý); c) Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; d) Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; đ) Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; e) Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia); g) Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; h) Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; i) Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; k) Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do tỉnh quản lý; l) Rà soát, đề xuất điều chỉnh Phương án phát triển chợ theo kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn và sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan a) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quyết định này; b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách phát triển và quản lý chợ theo thẩm quyền. 5. Chủ trì, thực hiện nhiệm vụ là cơ quan chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh do Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 6. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, thu hút các nhà đầu đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp các dự án chợ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào danh mục dự án thu hút đầu tư. 2. H
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.