🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Thông tư số 34/2025/TT-BXD Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 9. Đường sắt giao nhau khác mức với đường bộ Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức trong các trường hợp sau đây: 1. Đường sắt có tốc độ thiết kế trên 100 km/h giao nhau với đường bộ. 2. Đường sắt giao nhau với đường bộ cao tốc, đường cao tốc đô thị; đường sắt giao nhau với đường bộ có tốc độ thiết kế trên 80 km/h. 3. Đường sắt đô thị giao nhau với đường bộ, trừ đường xe điện bánh sắt.
Điều 10. Phân loại và phân cấp đường ngang 1. Phân loại đường ngang a) Theo thời gian sử dụng: đường ngang sử dụng lâu dài; đường ngang sử dụng có thời hạn; b) Theo hình thức tổ chức phòng vệ: đường ngang có người gác; đường ngang không có người gác; c) Theo tính chất phục vụ: đường ngang công cộng; đường ngang chuyên dùng. 2. Đường ngang được phân thành cấp I, cấp II, cấp III và theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này.
Điều 11. Phạm vi đường ngang và khu vực đường ngang 1. Phạm vi đường ngang được xác định như sau: a) Đoạn đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ nằm trong đất hành lang an toàn giao thông đường sắt và phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; b) Đoạn đường sắt, phạm vi đất dành cho đường sắt nằm trong đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Khu vực đường ngang bao gồm: phạm vi đường ngang quy định tại khoản 1 Điều này và giới hạn hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được xác định theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt.
Chương III ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ Mục 1. ĐƯỜNG NGANG Tiểu mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐƯỜNG NGANG
Điều 12. Vị trí và góc giao của đường ngang 1. Đối với đường ngang khi xây dựng mới: a) Đường ngang phải đặt trên đoạn đường sắt có bình diện là đường thẳng. Trường hợp đặc biệt khó khăn mà phải đặt trên đoạn đường cong, chỉ được đặt trên đoạn đường cong tròn có bán kính tối thiểu 300 mét (m), không được đặt trên đoạn đường cong hoãn hòa; b) Đường ngang phải cách cửa hầm, mố cầu đường sắt tối thiểu 100 mét (m); c) Khoảng cách giữa hai đường ngang ngoài đô thị không được nhỏ hơn 1000 mét (m), trong đô thị không được nhỏ hơn 500 mét (m), trừ trường hợp đường bộ hiện hữu là đường tỉnh giao cắt với đường sắt; d) Đường ngang phải nằm ngoài cột tín hiệu vào ga; vị trí gần nhất của đường ngang phải cách cột tín hiệu vào ga tối thiểu 3,5 mét (m); đ) Góc giao giữa đường sắt và đường bộ là góc vuông (90°); trường hợp địa hình khó khăn, góc giao không được nhỏ hơn 45° và phải bảo đảm tầm nhìn theo quy định của pháp luật về quản lý, bả
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.