🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Quy định về sử dụng định mức 1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 2. Định mức lao động a) Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động là kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. b) Thành phần định mức lao động gồm: Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. c) Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. d) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. e) Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. f) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. g) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. h) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. i) Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. k) Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Điều 10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. 2. Định mức Bảng số 0 7 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 1.1 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 663 1.2 Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 181 a Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 72 b Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 110 1.3 Điều tra, khảo sát thực địa 5 (1KSC2, 3KS3, 1Lxe5) 5 99 a Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 1 b Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có) 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 99 c Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 4 1.4 Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu 5 (1KSC2, 3KS3, 1KS2) 94 2 Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 2.1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường 5 (1KSC2, 4KS3) 88 a Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1KSC2, 4KS3) 9 b Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1KSC2, 4KS3) 8 c Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1KSC2, 4KS3) 12 d Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan) 5 (1KSC2, 4KS3) 59 2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan) 5 (1KSC2, 4KS3) 78 2.3 Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất 5 (1KSC2, 4KS3) 26 a Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất 5 (1KSC2, 4KS3) 2 b Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1KSC2, 4KS3) 23 c Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất 5 (1KSC2, 4KS3) 1 2.4 Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh 6 (1KSC2, 5KS3) 72 3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 3.1 Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại
Điều 20. Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 (1KSC2, 4KS3) 32 3.2 Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân 5 (1KSC2, 4KS3) 7 3.3 Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 6 (1KSC2, 5KS3) 35 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 4.1 Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai và các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP 5 (1KSC2, 4KS3) 69 4.2 Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai và các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP 5 (1KSC2, 4KS3) 43 4.3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.