Mục lục - 26 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. 2. Các dự án lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện nghiệm thu, quyết toán theo dự toán đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Điều 3. ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Báo và Đài PT&TH tỉnh; - Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh; - Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh” - Lưu VT, P.KT ( Nhựt Tân ). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Diệu UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ QUY ĐỊNH Đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đ ồng T háp (Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2026/QĐ-UBND) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm: 1. Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp; 2. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (gồm: xã, phường thuộc tỉnh).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này là mức tối đa áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (gồm: xã, phường thuộc tỉnh) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 1. Giải thích thuật ngữ Xã (phường) chuẩn là xã (phường) được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Các tham số của xã được quy định tại
Điều 5. 2. Quy định từ viết tắt Bảng số 0 1 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Kĩ sư bậc 1 KS1 2 Kĩ sư bậc 2 KS2 3 Kĩ sư bậc 3 KS3 4 Kĩ sư bậc 4 KS4 5 Kĩ sư bậc 5 KS5 6 Kĩ sư bậc 6 KS6 7 Kĩ sư bậc 7 KS7 8 Kĩ sư bậc 8 KS8 9 Kĩ sư bậc 9 KS9 10 Kĩ sư chính bậc 1 KSC1 11 Kĩ sư chính bậc 2 KSC2 12 Kĩ thuật viên bậc 4 KTV4 13 Đơn vị tính ĐVT 14 Số thứ tự STT 15 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 16 Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ 17 Kế hoạch sử dụng đất KHSDĐ 18 Ủy ban nhân dân UBND 19 Quyết định QĐ
Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng 1. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị cấp xã có hệ số quy mô diện tích K s =1 (diện tích trung bình là 6.000 ha), hệ số áp lực về dân số K ds =1, hệ số áp lực về khu vực K kv =1. Mức cụ thể cho từng đơn vị cấp xã (M qhx ) tính theo công thức sau: M qhx = M tb K ds K s K kv Trong đó: K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 0 2 STT Mật độ dân số trung bình (người/km 2 ) K ds 1 < 250 0,25 2 250 - < 500 0,25 - 0,50 3 500 - < 750 0,50 - 0,75 4 750 - < 1.000 0,75 - 1,00 5 1.000 - < 1.250 1,00 - 1,25 6 1.250 - ≤ 1.500 1,25 - 1,5 7 > 1.500 2,00 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 0 3 STT Diện tích tự nhiên (ha) K s 1 < 2.000 0,33 2 2.000 - < 4.000 0,33 - 0,67 3 4.000 - < 6.000 0,67 - 1,00 4 6.000 - < 8.000 1,00 - 1,33 5 8.000 - ≤ 10.000 1,33 - 1,67 9 > 10.000 1,75 Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu Thống kê đất đai tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy. K kv : Hệ số áp lực về khu vực, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 0 4 STT Loại đô thị K đt 1 Các xã khu vực đồng bằng 1,00 2. Kế hoạch sử dụng đất cấp xã Định mức cho việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã được quy định trong tập định mức này (M tb ) áp dụng cho đơn vị cấp xã có hệ số quy mô diện tích K s =1 (diện tích trung bình là 3.200 ha), hệ số áp lực về dân số K ds =1. Mức cụ thể cho từng đơn vị cấp xã (M khx ) tính theo công thức sau: M khx = M tb K ds K s Trong đó: K ds : Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 0 5 STT Mật độ dân số trung bình (người/km 2 ) K ds 1 < 750 0,33 2 750 - < 1.500 0,33 - 0,67 3 1.500 - < 2.250 0,67 - 1,00 4 2.250 - < 3.000 1,00 - 1,33 5 3.000 - < 3.750 1,33 - 1,67 6 3.750 - < 4.500 1,67 - 2,00 7 4.500 - ≤ 5.250 2,00 - 2,33 7 > 5.250 2,50 Ghi chú: - Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy. K s : Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau: Bảng số 0 6 STT Diện tích tự nhiên (ha) K s 1 < 1.600 0,5 2 1.600 - < 3.200 0,50 - 1,00 3 3.200 - ≤ 4.800 1,00 - 1,50 4 > 4.800 1,56 Ghi chú: - Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng. - Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức 1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. 2. Định mức lao động a) Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động là kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. b) Thành phần định mức lao động gồm: Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. c) Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 7. Các quy định khác Định mức cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã được xác định trên cơ sở xã (phường) chuẩn theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 8. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. a) Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 5
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 20. Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 (1KSC2, 4KS3) 32 3.2 Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân 5 (1KSC2, 4KS3) 7 3.3 Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 6 (1KSC2, 5KS3) 35 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 4.1 Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại
Chương I LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 121. Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã 6 (2KSC2, 3KS3, 1KS2) 32 9.7 Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã 6 (2KSC2, 3KS3, 1KS2) 16 9.8 Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên 6 (2KSC2, 3KS3, 1KS2) 33 9.9 Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các tiết từ 9.3 đến 9.8. Đối với nội dung quy định tại khoản 3
Chương II LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ