🇫🇷 Le document original est en vietnamien
Les lois vietnamiennes sont publiées uniquement en vietnamien. Le contenu ci-dessous est l'original. Utilisez la traduction intégrée de Chrome / Edge / Safari, ou:
Circulaire - Vietnam (2022)
🇻🇳 Original: Thông tư Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia
Số: /2026/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (sau đây gọi là Hệ thống đăng ký quốc gia).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau đây: 2
1. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC).
3. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam (VNX).
4. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).
5. Cơ quan, tổ chức có cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô- dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP).
6. Cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam có chương trình, dự án đăng ký
theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
7. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý, vận hành, sử dụng
Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã trong nước là một chuỗi ký tự được cấp để định danh hạn ngạch phát
thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Số sê-ri là một chuỗi ký tự định danh duy nhất được cấp cho từng đơn vị hạn
ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Tài khoản đăng ký là tài khoản điện tử để truy cập và sử dụng Hệ thống
đăng ký quốc gia.
4. Tiểu khoản là cấu phần thuộc tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký
quốc gia, được thiết lập để ghi nhận và quản lý số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo từng nghiệp vụ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về tổ chức, phát triển thị
trường các-bon và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật.
3. Quản lý tập trung, thống nhất toàn bộ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Các thông tin được ghi nhận và lưu trữ trên Hệ thống đăng ký quốc gia bao gồm: danh sách chủ sở hữu, số lượng, mã trong nước, số sê-ri, trạng thái và lịch sử các hoạt động thực hiện trên 3 Hệ thống đăng ký quốc gia.
4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ về dữ liệu, ổn định về kết nối
trong việc trao đổi dữ liệu giữa Hệ thống đăng ký quốc gia với hệ thống giao dịch các-bon, hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon.
5. Mọi yêu cầu nghiệp vụ phát sinh từ tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng
ký quốc gia phải được xác thực định danh thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia. Các giao dịch sau khi được xác thực có giá trị pháp lý tương đương với văn bản có chữ ký của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký.
6. Các giao dịch, nghiệp vụ và quy trình liên quan đến quản lý tài khoản, ký
gửi, rút ký gửi và các nghiệp vụ khác quy định tại Thông tư này được thực hiện dưới dạng giao dịch điện tử trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Việc trao đổi và xử lý thông tin được thực hiện thông qua các chức năng và trường thông tin điện tử được thiết lập sẵn trên Hệ thống đăng ký quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
7. Các nghiệp vụ quy định tại Chương IV Thông tư này chỉ được thực hiện
đối với hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đang được ghi nhận trên tiểu khoản Đăng ký chung của Hệ thống đăng ký quốc gia. Chương II QUẢN LÝ TÀI KHOẢN ĐĂNG KÝ
Điều 5. Đối tượng được cấp tài khoản đăng ký
Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư này được cấp tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều 6. Nguyên tắc cấp và quản lý tài khoản đăng ký
1. Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản đăng ký chỉ được cấp duy nhất một
tài khoản đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhiều hơn 01 cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính thì cơ quan, tổ chức đó sử dụng tài khoản đăng ký được cấp để thực hiện quản lý, theo dõi các hạn ngạch phát thải khí nhà kính và thực hiện nghĩa vụ tuân thủ theo từng cơ sở.
2. Mã định danh của tài khoản đăng ký được cấp và gắn với mã số thuế của
cơ quan, tổ chức.
3. Các giao dịch nghiệp vụ trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện
theo cơ chế tạo và duyệt giao dịch. Chủ tài khoản đăng ký chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đăng ký, quản lý, phân công nhân sự tạo, duyệt giao dịch và các hoạt động phát sinh từ tài khoản của mình. 4
4. Chủ tài khoản đăng ký có trách nhiệm đăng ký và duy trì thông tin của
tối thiểu 02 cá nhân làm đầu mối liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông qua Hệ thống đăng ký quốc gia để phục vụ công tác vận hành và phối hợp. Các thông tin tối thiểu bao gồm: họ và tên, chức vụ, địa chỉ thư điện tử và số điện thoại liên lạc.
Điều 7. Các loại tiểu khoản trong tài khoản đăng ký
Mỗi tài khoản đăng ký được cấu thành bởi các tiểu khoản chức năng để quản lý hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trong suốt vòng đời. Các tiểu khoản này bao gồm:
1. Tiểu khoản Đăng ký chung: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài khoản đăng ký không đưa vào giao dịch hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác.
2. Tiểu khoản Số dư giao dịch: Ghi nhận số dư hạn ngạch phát thải khí nhà
kính và tín chỉ các-bon đã được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Tiểu khoản Chuyển giao: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính được chuyển giao từ giai đoạn hiện tại sang giai đoạn kế tiếp.
4. Tiểu khoản Vay mượn: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính của giai đoạn kế tiếp được vay để sử dụng cho giai đoạn hiện tại.
5. Tiểu khoản Bù trừ: Ghi nhận số lượng tín chỉ các-bon được sử dụng để
bù trừ phát thải khí nhà kính.
6. Tiểu khoản Nộp trả: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính
được chủ tài khoản đăng ký nộp trả.
7. Tiểu khoản Chờ ký gửi: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon được chủ tài khoản đăng ký ký gửi và đang chờ xác nhận từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
8. Tiểu khoản Phong tỏa: Ghi nhận số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon bị phong tỏa.
Điều 8. Đăng ký, cập nhật, đóng, phong tỏa và giải tỏa tài khoản đăng
ký
1. Việc đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện
theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
2. Khi có thay đổi thông tin về tài khoản đăng ký, chủ tài khoản đăng ký
thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Chủ tài khoản đăng 5 ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và tài liệu cung cấp trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Chủ tài khoản đăng ký thực hiện đóng tài khoản trên Hệ thống đăng ký
quốc gia và chịu trách nhiệm về vấn đề phát sinh liên quan đến việc đóng tài khoản đăng ký. Việc đóng tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Tài khoản đăng ký không có số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; b) Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính đối với tài khoản sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính; c) Không có giao dịch chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon, giao dịch đang chờ thanh toán hoặc xử lý trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện phong tỏa tài khoản đăng ký
hoặc hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được yêu cầu phong tỏa đang nằm trên Tiểu khoản đăng ký chung, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chuyển hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sang tiểu khoản Phong tỏa trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi yêu cầu rút ký gửi sang Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Sau khi nhận được xác nhận rút ký gửi từ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp thực hiện chuyển hạn ngạch phát thải khí nhà kính sang tiểu khoản Phong tỏa trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp tín chỉ các-bon đang được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giải tỏa tài khoản đăng ký hoặc
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi được giải tỏa được 6 chuyển từ tiểu khoản Phong tỏa sang tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Trường hợp giải tỏa đối với tín chỉ các-bon đang ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo đề nghị giải tỏa cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giải tỏa tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon. Chương III ĐĂNG KÝ, CẤP MÃ TRONG NƯỚC VÀ HỦY ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON
Điều 9. Đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định về việc phân bổ
hạn ngạch phát thải khí nhà kính có hiệu lực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Thông tin đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm: a) Thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ gồm: giai đoạn phân bổ; tổng số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính kèm theo số sê-ri tương ứng; mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính; b) Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm: Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính; Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm: tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; tên cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính thuộc cơ quan, tổ chức; số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức; số sê- ri tương ứng với số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho từng cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức.
2. Trường hợp cơ sở thực hiện chuyển giao, vay mượn hạn ngạch phát thải
khí nhà kính theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này, Hệ thống đăng ký quốc gia thực hiện điều chỉnh số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đăng ký và số sê-ri tương ứng theo kết quả chuyển giao, vay mượn.
3. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện: a) Gửi cho cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã được ghi nhận vào tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử; b) Gửi cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát 7 thải khí nhà kính đã đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia, thông tin về mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính qua hình thức điện tử.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán
Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
Điều 10. Đăng ký tín chỉ các-bon
1. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong
nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được thông báo từ bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ các-bon hoặc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa
thuận Paris quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều 3 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các- bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Thông tin đăng ký tín chỉ các-bon gồm: tên chương trình, dự án; tên cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp; mã trong nước của tín chỉ các-bon.
4. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện: a) Gửi cho tổ chức tham gia chương trình, dự án thông tin về số lượng tín chỉ các-bon đã được ghi nhận trên tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử; b) Gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thông tin về mã trong nước của tín chỉ các-bon qua hình thức điện tử.
5. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong
nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong ngày thực hiện đăng ký tín chỉ các-bon. Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu 8 tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia sau khi hoàn thành xác nhận tín chỉ các-bon để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
6. Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm:
a) Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon; b) Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm: Tên cơ quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; số lượng tín chỉ các-bon được cấp đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi bù trừ trong nước, Cơ chế
Điều 6. 2 Thỏa thuận Paris hoặc số lượng tín chỉ các-bon được xác nhận để trao
đổi trên sàn giao dịch các-bon đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo Cơ chế
Điều 6. 4 Thỏa thuận Paris; số sê-ri tương ứng với số lượng tín chỉ các-bon được
cấp.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán
Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia thông tin về ngày giao dịch đầu tiên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên của tín chỉ các-bon.
Điều 11. Cấp và quản lý mã trong nước, số sê-ri cho hạn ngạch phát
thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp
và quản lý mã trong nước, số sê-ri cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Mã trong nước là duy nhất, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử và không
được tái cấp sau khi đã hủy. Mã trong nước chỉ được hủy trong trường hợp toàn bộ số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được cấp theo cùng một mã trong nước đã bị hủy theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này.
3. Mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm 06 ký tự theo
cấu trúc: VN-[Năm phân bổ]; trong đó VN là mã quốc gia của Việt Nam, năm phân bổ là 04 chữ số thể hiện năm dương lịch đầu tiên của giai đoạn phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
4. Mã trong nước của tín chỉ các-bon gồm 09 ký tự theo cấu trúc: [Mã cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon]-[Mã dự án]-[02 số cuối của năm dương lịch mà lượng giảm phát thải khí nhà kính được xác nhận]; trong đó: Mã cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon là mã định danh cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được cấp, gồm 03 ký tự là ký tự chữ hoặc ký tự số; Mã dự án là mã định danh của dự án tín chỉ các-bon, gồm 04 ký tự là ký tự chữ hoặc ký tự số. 9
5. Số sê-ri của hạn ngạch phát thải khí nhà kính gồm 16 ký tự theo cấu trúc:
[Mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính]-[Dải số sê-ri của hạn ngạch phát thải khí nhà kính]; trong đó: Dải số sê-ri của hạn ngạch phát thải khí nhà kính là chuỗi gồm 10 chữ số tương ứng với số thứ tự của từng đơn vị trong tổng số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ trong giai đoạn.
6. Đối với tín chỉ các-bon được xác nhận để trao đổi trên sàn giao dịch
các-bon quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, số sê-ri của tín chỉ các-bon gồm 19 ký tự theo cấu trúc: [Mã trong nước của tín chỉ các-bon]-[Dải số sê-ri của tín chỉ các-bon], trong đó: Dải số sê-ri của tín chỉ các-bon là một chuỗi gồm 10 chữ số tương ứng với số thứ tự của từng đơn vị tín chỉ các-bon trong tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp của một chương trình, dự án.
Điều 12. Hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy đăng ký hạn ngạch phát
thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia trong các trường hợp sau: a) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được cơ sở chuyển giao theo quy định tại Điều 18 Thông tư này; b) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được cơ sở vay mượn theo quy định tại
Điều 19. Thông tư này;
c) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được cơ sở nộp trả theo quy định tại
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định
quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ các-bon.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 21. Thông tư này;
d) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính của cơ sở không được nộp trả hoặc chuyển giao theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 19 Nghị định số 06/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, sau 30 ngày
kể từ thời hạn nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính c
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texte original en vietnamien. Utilisez la traduction du navigateur si nécessaire.