Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư17/2021/TT-BGTVT· 25/08/2021

통지 - 베트남 (2021)

🇻🇳 Original: Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt trên đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt trên đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư. 2

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố,

thiên tai và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt

1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy

định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai và Điều 4 Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

2. Khi thiên tai suy yếu hoặc sau khi thời tiết trở lại bình thường các tổ

chức, cá nhân theo nhiệm vụ được giao phải triển khai ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả thiệt hại xảy ra đối với công trình đường sắt để khôi phục hoạt động giao thông đường sắt, bảo đảm giao thông đường sắt an toàn, thông suốt.

3. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện, thiết bị tham gia ứng phó sự

cố, thiên tai và cứu nạn, công trình đường sắt, phương tiện hoạt động trên phạm vi khu vực được ứng phó, cứu nạn và bảo vệ môi trường; hạn chế mức thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động ứng phó, cứu nạn gây ra. Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN ĐƯỜNG SẮT Mục 1 PHÒNG NGỪA THIÊN TAI

Điều 4. Nội dung phòng ngừa thiên tai

1. Điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế ảnh hưởng của

thiên tai đối với hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông vận tải đường sắt; ngăn chặn các nguy cơ gây hư hại hoặc hủy hoại các công trình khi thiên tai xảy ra, bao gồm các nội dung chủ yếu: a) Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, nhân lực, trang thiết bị của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong hoạt động phòng, chống thiên tai; b) Tác động của thiên tai đối với kết cấu hạ tầng đường sắt, hoạt động đường sắt.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định

của pháp luật về phòng, chống thiên tai và pháp luật về đường sắt.

3. Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về kỹ năng xử lý

thông tin trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn.

4. Xây dựng phương án ứng phó thiên tai, dự kiến các cấp độ rủi ro thiên

tai, loại thiên tai có thể xảy ra; mức độ ảnh hưởng đối với kết cấu hạ tầng đường sắt và phương tiện vận tải đường sắt; lập biện pháp và phương án xử lý phù hợp theo các nội dung sau: a) Các biện pháp neo, buộc, chống, đỡ, chêm, chèn, hãm để bảo vệ công 3 trình thiết bị, phương tiện, hàng hóa; b) Có kế hoạch sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; phương án cứu hộ, cứu nạn, chuyển tải hành khách, hàng hóa; c) Dự trữ vật tư, thiết bị dự phòng; dự trữ lương thực, thực phẩm đề phòng sự cố, thiên tai làm tắc đường cho những đoàn tàu chạy suốt trên trục Bắc – Nam hoặc tàu địa phương chạy quá 300 km; d) Các biện pháp chống vật va trôi vào công trình khi có nước lũ; đ) Thường xuyên theo dõi diễn biến của các loại hình thiên tai; quan trắc tình hình thực tế thiên tai đang diễn ra đối với công trình; theo dõi mức độ chịu sự cố, thiên tai của công trình và trang thiết bị; e) Quy định chế độ thông tin trong thời gian có sự cố, thiên tai bảo đảm phù hợp với nguyên tắc hoạt động phòng, chống thiên tai. Dự kiến trước những tình huống xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin để chủ động khắc phục nhanh và hiệu quả.

5. Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho công tác

phòng, chống thiên tai và cứu nạn: a) Vật tư chủ yếu bao gồm: Tà vẹt, đá hộc, đá dăm, rọ thép, ray, đinh đường, dầm tạm phục vụ thi công, pa lê, dây thừng, cột thông tin, xà đỡ, dây thép, nhiên liệu, xăng dầu và các loại vật tư cần thiết khác; b) Trang thiết bị bao gồm: Đầu máy, toa xe, cần cẩu cứu hộ, cần cẩu thi công bốc xếp, goòng các loại, xe ô tô các loại, búa đóng cọc, máy xúc, máy phát điện, máy bơm, máy hàn, kích, phương tiện thiết bị thông tin liên lạc hữu tuyến, vô tuyến, phương tiện đường thủy đối với những khu vực chỉ có khả năng tiếp cận đường sắt bằng đường thủy và các dụng cụ, công cụ, trang thiết bị cần thiết khác; c) Dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu, thuốc chữa bệnh tại những nơi xung yếu, hiểm trở để sử dụng khi cần thiết.

6. Bảo đảm yêu cầu phòng ngừa thiên tai theo quy định tại Điều 5, Điều 6,

Điều 7. và Điều 8 của Thông tư này.

Điều 5. Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn khảo sát, thiết kế sửa

chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt Ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định sau đây:

1. Nghiên cứu địa hình, địa mạo, địa chất, số liệu khí tượng, thủy văn của

vùng, khu vực công trình; điều tra, khảo sát, thu thập đầy đủ số liệu, dữ liệu của khu vực công trình về: cấp động đất; lượng mưa lớn nhất; tần suất lũ, mức nước lịch sử; sự xâm thực của sóng, thủy triều đối với công trình; cấp gió, bão lớn nhất; lịch sử lụt, bão, sự cố, thiên tai.

2. Tính toán, thiết kế quy mô sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình bảo

4 đảm tính ổn định đối với tác động phá hoại của thiên tai khu vực công trình theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Phương án thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình phải xét đến ảnh hưởng của các công trình thủy lợi, thủy điện, các công trình nhân tạo khác, tác động phá hủy môi trường sinh thái của vùng, khu vực xây dựng công trình, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, vật liệu mới, nghiên cứu

những quy luật thủy văn, thủy lực của sông; quy luật thiên tai của vùng, khu vực công trình để có giải pháp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình hợp lý, chống được tác động của thiên tai.

Điều 6. Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn thi công sửa chữa, cải tạo,

nâng cấp công trình đường sắt

1. Khi thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt có thời

gian kéo dài qua mùa lụt bão, trong phương án tổ chức thi công phải xét đến công tác phòng, chống thiên tai cho người, công trình chưa hoàn thiện, các công trình phụ trợ và trang thiết bị thi công bảo đảm an toàn.

2. Phòng ngừa sự cố, thiên tai khi thiết kế tổ chức thi công và chuẩn bị thi

công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt: a) Lán trại, nơi tập kết vật tư, thiết bị thi công phải có biện pháp gia cố; bảo đảm an toàn khi có sự cố, thiên tai xảy ra; hệ thống điện của công trường phải có biện pháp bảo đảm an toàn; b) Tiến độ thi công phải được xây dựng hợp lý, đủ khả năng ứng phó khi sự cố, thiên tai xảy ra; c) Phải có kế hoạch sơ tán người và tài sản; tổ chức lực lượng ứng cứu, thông tin liên lạc, dự phòng vật tư, trang thiết bị cần thiết để sẵn sàng ứng phó sự cố, thiên tai xảy ra trong quá trình thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt.

3. Phòng ngừa sự cố, thiên tai trong quá trình thi công sửa chữa, cải tạo,

nâng cấp công trình đường sắt: a) Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, phương án tổ chức thi công và tiến độ thi công được phê duyệt; b) Tuân thủ trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng theo quy định của pháp luật; bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; c) Thường xuyên khơi thông dòng chảy, hệ thống thoát nước công trình để hạn chế ảnh hưởng khi xảy ra sự cố, thiên tai; d) Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng phải được tập kết đúng nơi quy định và không được ảnh hưởng đến công tác phòng, chống sự cố, thiên tai của công trường thi công; đ) Khi thiên tai sắp xảy ra trên khu vực công trình, phải bố trí người, 5 phương tiện, thiết bị kiểm tra tình hình thực tế công trình; hạ thấp các máy móc, thiết bị trên cao; đưa các phương tiện, thiết bị dưới sông vào nơi khuất gió và neo chằng chắc chắn; thu dọn công trường gọn gàng, đưa máy móc, thiết bị thi công vào bãi tập kết; sẵn sàng lực lượng, phương tiện để thực hiện phương án phòng chống thiên tai; e) Phải thanh thải dòng chảy, dọn dẹp công trường trước khi nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Điều 7. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường sắt đang khai

thác, sử dụng

1. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi các vị trí xung yếu, các công trình

đường sắt tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn khi xảy ra thiên tai để chủ động, kịp thời khắc phục hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý để bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

2. Đối với cống, hầm, cầu nhỏ hơn 25m (khoảng cách từ đuôi tường cánh

hoặc đuôi máng ba lát của mố bên này đến đuôi tường cánh hoặc đuôi máng ba lát của mố bên kia): a) Đối với cầu nhỏ hơn 25m: Khơi thông dòng chảy, tạo điều kiện thoát nước tốt; kiểm tra thường xuyên, sửa chữa kịp thời các bộ phận của cầu gồm: Tứ nón, đường đầu cầu, chỗ tiếp giáp giữa đường đầu cầu và mố cầu. Trường hợp cầu có kết cấu móng nông phải kiểm tra mức độ xói của lòng sông và có biện pháp gia cố chống xói; b) Đối với cống: Khơi thông lòng cống; kiểm tra thường xuyên, sửa chữa kịp thời các bộ phận kết cấu thượng lưu và hạ lưu của cống; gia cố chống xói dòng chảy của cống; c) Đối với hầm: Khơi thông rãnh dọc, rãnh đỉnh của hầm; lát lại những đoạn rãnh hỏng; thường xuyên kiểm tra, kịp thời đề xuất và thực hiện biện pháp gia cố kết cấu vỏ hầm bị xung yếu, dột; có biện pháp phòng, chống hiện tượng đá lăn, đá đổ xảy ra khu vực hầm.

3. Đối với cầu từ 25m trở lên (khoảng cách từ đuôi tường cánh hoặc đuôi

máng ba lát của mố bên này đến đuôi tường cánh hoặc đuôi máng ba lát của mố bên kia): a) Trước mùa mưa, bão phải tổ chức đo, cập nhật mặt cắt lòng sông trong phạm vi ảnh hưởng đến an toàn công trình cầu; b) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa hư hỏng các bộ phận kết cấu của cầu, đặc biệt là các bộ phận trực tiếp chịu ảnh hưởng của thiên tai; c) Thường xuyên kiểm tra mức độ xói lòng sông, xói mố trụ cầu để kịp thời có biện pháp gia cố, xử lý bảo đảm an toàn công trình khi mùa mưa bão đến; d) Kiểm tra, kịp thời đề xuất và thực hiện biện pháp gia cố hoặc xây dựng mới trụ phòng chống va xô trụ cầu để ngăn ngừa các vật trôi có thể va đập gây mất an toàn cho cầu; 6 đ) Theo dõi, ghi chép và lưu trữ sự thay đổi thủy văn, thủy lực của dòng chảy và kịp thời đề xuất, thực hiện phương án xử lý thích hợp bảo đảm an toàn công trình cầu khi mùa mưa bão đến.

4. Đối với đường sắt:

a) Thường xuyên kiểm tra, chặt cây, dãy cỏ, nạo vét khơi thông, sửa chữa rãnh dọc, rãnh đỉnh, thoát nước ngầm, thoát nước nền đường bảo đảm khả năng thoát nước khi xảy ra mưa lũ; b) Tạo độ dốc lề đường cho nước chảy vào rãnh hoặc xuống mái dốc phía dưới, tạo độ dốc liên tục cho rãnh đổ dồn nước vào hố thu và thoát ra khỏi phạm vi đường; c) Xử lý ta luy, nền đường đào để chống sạt lở; bạt, san lấp tạo mặt phẳng độ bền vững và khả năng thoát nước cho bề mặt ta luy, chặt bỏ cây mọc trên đỉnh ta luy. Xử lý mạch nước ngầm thoát ra mặt ta luy (nếu có). Tại những vị trí nền đường xung yếu, thực hiện các biện pháp gia cố để tăng cường ổn định, bền vững.

5. Đối với công trình kiến trúc đường sắt, kho ga, bãi hàng:

a) Thường xuyên kiểm tra, nạo vét khơi thông hệ thống thoát nước công trình, bảo đảm khả năng thoát nước khi xảy ra mưa lũ; b) Kiểm tra, kịp thời xử lý chống thấm, chống dột, chống sét của công trình; c) Gia cố các vị trí xung yếu, bảo đảm tăng cường an toàn công trình trong mùa mưa bão.

6. Đối với công trình thông tin, tín hiệu:

a) Phát quang hành lang an toàn đường dây và tầm nhìn tín hiệu; b) Thay các cột điện, xà đỡ hỏng, các dây điện rò rỉ, đứt. Bổ sung dây co đứt, thiếu. Đắp lại ụ cột bị xói lở; c) Kiểm tra và xử lý hệ thống tiếp đất, chống sét cho máy móc thiết bị và các tổng đài bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão; d) Kịp thời sửa chữa các thiết bị thông tin, tín hiệu bị hư hỏng, bảo đảm sử dụng tốt trong mùa lụt, bão; đ) Có phương án xử lý chống cháy, chập thiết bị tín hiệu nơi bị úng ngập.

7. Công trình thiết yếu đã được xây dựng trong phạm vi đất dành cho

đường sắt phải được kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, công trình đường sắt, giao thông đường sắt khi có thiên tai xảy ra.

Điều 8. Phòng ngừa thiên tai trong hoạt động vận tải đường sắt

Trước mùa mưa bão hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa thiên tai trong hoạt động vận tải đường sắt gồm:

1. Kế hoạch bảo đảm an toàn cho người và phương tiện, hàng hóa khi có

thiên tai xảy ra. 7

2. Phương án chuyển tải hành khách, cung cấp lương thực, nhu yếu phẩm

thiết yếu, thuốc chữa bệnh đối với tàu khách, bảo quản hàng hóa ở những khu vực dễ xảy ra gián đoạn giao thông vận tải đường sắt do ảnh hưởng của thiên tai như: Nơi mà thiên tai thường xuyên gây hư hỏng công trình đường sắt; khu vực đèo, dốc, hầm; khu vực hẻo lánh.

3. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường khu vực

xung yếu, có nguy cơ gián đoạn giao thông vận tải đường sắt khi xảy ra thiên tai.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong giai đoạn phòng

ngừa thiên tai

1. Cục Đường sắt Việt Nam:

a) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; b) Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; c) Phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn vị có liên quan trong việc cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định; d) Tổng hợp kế hoạch phòng, chống thiên tai 05 năm và điều chỉnh, cập nhật hàng năm do doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng để báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp; b) Tổ chức thực hiện, thực hiện điều tra nội dung cơ bản phòng, chống thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này; c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này gửi Cục Đường sắt Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải; d) Trước mùa mưa, bão hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình phòng, chống thiên tai. Nếu phát hiện công trình có dấu hiệu nguy hiểm không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm: Chủ động kịp thời quyết định và tổ chức biện pháp bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt thuộc trách nhiệm của người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật; Trường hợp công trình hư hỏng làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an 8 toàn vận hành cần phải sửa chữa đột xuất công trình để bảo đảm an toàn, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức kiểm tra, đề xuất phương án sửa chữa gửi Cục Đường sắt Việt Nam để tổ chức thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. đ) Chủ động, chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương có đường sắt đi qua và các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai; e) Tổ chức thực hiện các nội dung phòng ngừa thiên tai quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 và Điều 7 của Thông tư này; g) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình đường sắt cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến phòng, chống thiên tai; h) Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; i) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu thi công công trình trên đường sắt đang khai thác và công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt để thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn đường sắt; k) Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải giao.

3. Chủ đầu tư xây dựng, các đơn vị thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp

công trình đường sắt và các công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt: a) Chịu sự điều hành, chỉ huy của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; b) Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3, điểm e khoản 4 Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này. Mục 2 ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN

Điều 10. Nội dung ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai kịp thời để xử lý, thông

báo đến các đối tượng chịu ảnh hưởng của thiên tai, bảo đảm phù hợp với loại thiên tai, cường độ, cấp độ rủi ro, vị trí, tọa độ hiện tại, hướng đi và diễn biến.

2. Quyết định và thực hiện các biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định

của pháp luật về phòng, chống thiên tai để bảo đảm an toàn đối với người, an toàn chạy tàu, phương tiện, thiết bị; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

3. Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ

huy phòng, chống thiên tai.

4. Tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để ứng phó sự cố, thiên tai:

9 a) Ứng phó sự cố, thiên tai khi kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng: Tổ chức theo dõi, kiểm tra, tuần tra, chốt gác tại các vị trí mà kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng hoặc tiềm ẩn bị phá hoại do thiên tai gây ra như: Khu vực nền đường bị sạt lở, trôi vỡ nền đường, mất ổn định; nền đường bị ngập; khu vực bị đá lăn, đá đổ; khu vực hầm; các cầu có kết cấu cầu và công trình gia cố bị hư hỏng hoặc tiềm ẩn hư hỏng do thiên tai gây ra, đe dọa đến an toàn chạy tàu; khu vực đèo, dốc; cột thông tin, tín hiệu gãy, đổ; thiết bị thông tín hiệu bị ngập; khu vực tiềm ẩn ảnh hưởng do các công trình đập xả nước, đê điều tiềm ẩn khả năng gây ngập, gây hư hỏng công trình đường sắt; các vị trí khác tiềm ẩn gây mất an toàn cho người, công trình đường sắt, giao thông vận tải đường sắt, vệ sinh môi trường, nguy cơ cháy nổ do ảnh hưởng của thiên tai gây ra; b) Ứng phó sự cố, thiên tai khi hoạt động vận tải đường sắt bị ngưng trệ: Tổ chức giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, nổ, nơi bố trí tạm trú, sơ tán hành khách; bảo vệ tính mạng, tài sản của hành khách; kịp thời di chuyển đoàn tàu ra khỏi khu vực nguy hiểm bảo đảm an toàn.

5. Thực hiện các biện pháp trong ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều

11 của Thông tư này.

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày

17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của

Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó, sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu

nạn;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 6 tháng 7 năm 2021 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và

Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục

Đường sắt Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phòng,

chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực

đường sắt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 11. Các biện pháp trong ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Khi xảy ra bão, á

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.