Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư23/2021/TT-BNNPTNT· 31/12/2021

통지 - 베트남 (2021)

🇻🇳 Original: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NÔNG NGHIỆP

Số: /2021/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 18/2015/TT-

BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về:

1. Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây

viết tắt là nhiệm vụ KHCN) sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ) gồm: a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ; b) Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ; c) Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài); d) Đề án khoa học cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề án); đ) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ (sau đây viết tắt là dự án SXTN); 2 e) Đề tài khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài tiềm năng); g) Nhiệm vụ thuộc Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.

2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia có liên quan đến ngành,

lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do các Bộ khác quản lý.

3. Hoạt động của Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành”.

2. Bổ sung Điều 1a như sau:

“Điều 1a. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chương trình KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN có mục tiêu chung giải

quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ 5 năm hoặc dài hạn của ngành, lĩnh vực được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ.

2. Dự án KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN bao gồm một số đề tài, dự án

SXTN có sự gắn kết hữu cơ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KHCN phục vụ sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm chủ lực trọng điểm; có tác động nâng cao trình độ công nghệ, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.

3. Đề án KHCN cấp Bộ là nhiệm vụ KHCN bao gồm một hoặc một nhóm

nội dung nhằm xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.

4. Đề tài tiềm năng là đề tài KHCN có tính thăm dò, tạo ra vật liệu khởi

đầu, tạo ra sản phẩm trung gian, khi được tiếp tục nghiên cứu thành công có khả năng mở ra hướng nghiên cứu mới hoặc tạo ra sản phẩm công nghệ mới thuộc định hướng ưu tiên của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.

5. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có điều kiện, năng lực và

kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định tại Thông tư này.

6. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có năng lực, điều kiện

và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua xem xét, đánh giá hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

7. Tổ chức chủ trì là tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ KHCN.

3

8. Mã số nhiệm vụ KHCN cấp bộ là ký hiệu riêng để mã hóa, theo dõi, quản

lý cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ của Bộ theo Mẫu 01. MSNV-BNN ban hành kèm theo Thông tư này”.

4. Bổ sung các Điều 2a, Điều 2b, Điều 2c, Điều 2d, Điều 2đ, Điều 2e, Điều

2g, Điều 2h, Điều 2i và Điều 2k như sau: “Điều 2a. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KHCN thuộc Bộ và cá nhân gửi văn bản đề

xuất nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia do các Bộ, ngành khác quản lý có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ kèm phiếu đề xuất ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN) về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, lấy ý kiến bằng văn

bản các cơ quan, tổ chức liên quan, chuyên gia độc lập (nếu cần) về sự cần thiết của các đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ xem xét, gửi đề xuất đặt hàng các Bộ, ngành.

Điều 2. b. Quản lý nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình KHCN cấp

quốc gia giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý Nhiệm vụ KHCN thuộc các chương trình, đề án KHCN cấp quốc gia; nhiệm vụ KHCN do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý được thực hiện như sau:

1. Trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia thực hiện theo

quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT- BKHCN) và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN.

2. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Thông tư

số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN).

3. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Biên bản

thanh lý hợp đồng theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN). 4

4. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình

thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).

5. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia

thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN).

6. Một số quy định khác có liên quan do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng

dẫn, ban hành.

Điều 2. c. Nguyên tắc xây dựng và phê duyệt Chương trình KHCN, dự

án KHCN cấp Bộ

1. Đối với chương trình KHCN cấp Bộ được thực hiện theo quy định tại

Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN).

2. Đối với dự án KHCN cấp Bộ được thực hiện theo quy định tại Thông tư

số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý dự án KHCN cấp quốc gia.

3. Đối với đề tài, dự án SXTN thuộc chương trình KHCN, dự án KHCN

cấp Bộ được quản lý như nhiệm vụ KHCN cấp Bộ.

Điều 2. d. Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN chuyên ngành

1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng KHCN Bộ và các Ban KHCN

chuyên ngành.

2. Thành phần Hội đồng KHCN Bộ gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; các Ủy viên là Thủ trưởng Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Học viện, Trường Đại học thuộc Bộ, nhà khoa học.

3. Thành phần Ban KHCN chuyên ngành gồm: Trưởng Ban và Phó trưởng

Ban là đại diện Lãnh đạo Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ hoặc nhà khoa học; các Ủy viên là nhà khoa học, quản lý, chuyên gia, đại diện doanh nghiệp có uy tín và trình độ chuyên môn phù hợp.

4. Số lượng thành viên Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành

do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

5. Định kỳ 3 năm hoặc đột xuất, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

rà soát, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định kiện toàn thành viên Hội đồng KHCN Bộ, Ban KHCN chuyên ngành. 5

Điều 2. đ. Tiêu chuẩn của thành viên tham gia Hội đồng KHCN Bộ và

Ban KHCN chuyên ngành Thành viên Hội đồng KHCN Bộ và Ban KHCN chuyên ngành phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

1. Có học vị từ cử nhân hoặc tương đương trở lên (đối với đại diện các cơ

quan quản lý thuộc Bộ, doanh nghiệp); có học vị tiến sỹ chuyên ngành (đối với các nhà khoa học thuộc các tổ chức KHCN, chuyên gia độc lập).

2. Có một trong các thành tích khoa học sau:

a) Chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh được đánh giá, nghiệm thu từ mức Đạt trở lên; b) Hướng dẫn ít nhất 01 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ; c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên liên quan đến ngành, lĩnh vực

nông nghiệp và phát triển nông thôn.

4. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định.

Điều 2. e. Hoạt động và nhiệm vụ của Hội đồng KHCN Bộ

1. Định kỳ mỗi năm một lần hoặc đột xuất tổ chức họp để tư vấn cho Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các nhiệm vụ sau: a) Đánh giá thực trạng, xây dựng định hướng và xác định các vấn đề ưu tiên trong nghiên cứu, ứng dụng KHCN hằng năm; b) Xây dựng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến KHCN ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) Xây dựng chiến lược phát triển, sử dụng nguồn nhân lực khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KHCN ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; d) Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ KHCN dài hạn, trung hạn về phát triển khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của ngành; đ) Đề xuất, kiến nghị những vấn đề khoa học thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; các chương trình, đề tài cấp Quốc gia, cấp Bộ và các nhiệm vụ khác của Bộ; cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích hoạt động khoa học của các đơn vị thuộc Bộ và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; e) Tham gia đánh giá, nghiệm thu các công trình khoa học và công nghệ, các đề án, nhiệm vụ của Bộ, báo cáo tổng kết công tác khoa học của Bộ; các giáo trình, chương trình giảng dạy của các cơ sở đào tạo ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (nếu có); g) Tham gia ý kiến tại các hội thảo, hội nghị đánh giá công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ngành nông nghiệp do Bộ tổ chức. 6

2. Thực hiện các hoạt động tư vấn khác theo yêu cầu của Bộ trưởng.

Điều 2. g. Nhiệm vụ của Ban KHCN chuyên ngành

1. Tham gia thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ quy định tại khoản 1

Điều 2. e Thông tư này theo lĩnh vực chuyên ngành.

2. Tham gia các Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn về: a) Xây dựng danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN hằng năm và đột xuất; b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì thực hiện, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN; c) Đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KHCN; d) Các vấn đề liên quan đến công nhận tiến bộ kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kết quả áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực của ngành.

3. Thẩm định hồ sơ công nhận giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà

nước và các giải thưởng khác về KHCN thuộc phạm vi của ngành.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ trưởng.

Điều 2. h. Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng KHCN

Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành

1. Thành viên Hội đồng KHCN Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành

có các quyền hạn sau: a) Được cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng; b) Được mời tham dự các Hội thảo, Hội nghị, tọa đàm về KHCN; c) Được góp ý những vấn đề KHCN theo chức năng tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ; d) Được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật; đ) Đề xuất các sáng kiến, các nhiệm vụ KHCN theo các quy định; e) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định hiện hành.

2. Thành viên Hội đồng KHCN Bộ và thành viên Ban KHCN chuyên ngành

có trách nhiệm sau: a) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng và Ban KHCN chuyên ngành; Thành viên Hội đồng KHCN Bộ, Ban KHCN chuyên ngành không được tiếp tục tham gia nếu vắng mặt liên tiếp 03 phiên họp của Hội đồng KHCN Bộ, Ban KHCN chuyên ngành không có lý do chính đáng; b) Thực hiện nghiêm túc, khách quan nhiệm vụ tư vấn khoa học được Hội đồng giao; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về ý kiến tư vấn, 7 kiến nghị của mình.

Điều 2. i. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng

KHCN Bộ; Trưởng Ban KHCN, Phó trưởng Ban KHCN chuyên ngành

1. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Ban KHCN

chuyên ngành: a) Thực hiện các quy định tại Điều 2h Thông tư này; b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình các phiên họp của Hội đồng, Ban KHCN chuyên ngành; c) Triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng, Ban KHCN chuyên ngành.

2. Quyền hạn và trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng, Phó trưởng Ban

KHCN chuyên ngành: a) Thực hiện các quy định tại Điều 2h Thông tư này; b) Giúp Chủ tịch Hội đồng, trưởng Ban KHCN chuyên ngành chỉ đạo, theo dõi các hoạt động thường xuyên của Hội đồng KHCN, Ban KHCN chuyên ngành theo phân công của Chủ tịch, Trưởng Ban; c) Chịu trách nhiệm về những công việc được Chủ tịch, Trưởng Ban giao, thay mặt Chủ tịch, Trưởng Ban khi được Chủ tịch, Trưởng Ban ủy quyền.

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa

đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT ngày 24/4/2015

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý nhiệm vụ

khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. k. Trách nhiệm của Tổng thư ký Hội đồng KHCN Bộ

1. Thực hiện các quy định tại Điều 2h Thông tư này.

2. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, theo dõi các hoạt động thường xuyên

của Hội đồng.

3. Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và điều

kiện làm việc cho các phiên họp, các công tác đột xuất có liên quan tới hoạt động của Hội đồng.

4. Lập biên bản các phiên họp của Hội đồng KHCN Bộ.

5. Tổng hợp ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng KHCN Bộ”.

5. Sửa đổi, bổ sung tên Chương II và Mục 1 của Chương II như sau:

“Chương II QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mục 1 ĐỀ XUẤT VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN 8

1. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ KHCN:

a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Chiến lược, chương trình phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; c) Chiến lược, chương trình phát triển KHCN của quốc gia và của ngành; d) Yêu cầu của thực tiễn sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội của ngành; đ) Định hướng ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ của Hội đồng KHCN Bộ.

2. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi

trường thừa lệnh Bộ trưởng gửi thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN theo các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ thông báo của Bộ và quy định tại

khoản 1 Điều này, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN theo Mẫu B1a. PĐX-BNN và Mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)”.

7. Bổ sung Điều 4a như sau:

“Điều 4a. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

rà soát, tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; lấy ý kiến các Tổng cục, Cục về danh mục nhiệm vụ. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, các Tổng cục, Cục rà soát, đề xuất các nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ.

2. Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ chủ trì họp xác định danh

mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện. Thành phần tham gia cuộc họp gồm: Ban KHCN chuyên ngành, đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục, Cục, các đơn vị liên quan và một số chuyên gia liên quan (nếu cần)”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Xây dựng, phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN

1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện, Vụ Khoa học, Công

nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định thành lập Hội đồng xây dựng danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Thành phần Hội đồng:

a) Hội đồng gồm 07 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác; 9 Hội đồng có Thư ký hành chính chịu trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng; b) Thành viên Hội đồng gồm: đại diện Ban KHCN chuyên ngành; đại diện Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành; các chuyên gia; c) Đối với các nhiệm vụ KHCN phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Bộ trưởng quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng:

a) Phiên họp của Hội đồng được tổ chức bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến; b) Hội đồng chỉ làm việc khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch (trường hợp Chủ tịch vắng mặt) và thư ký khoa học; c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Các ủy viên phản biện và ủy viên Hội đồng trình bày phiếu nhận xét cho từng nhiệm vụ KHCN theo Mẫu B2.PNXĐH-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo; d) Hội đồng thảo luận, thống nhất: tên, mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, thời gian, phương thức thực hiện và thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ trong danh mục; đ) Thư ký khoa học ghi chép ý kiến nhận xét của các thành viên và kết luận của Hội đồng trong biên bản làm việc theo Mẫu B3. BBHĐXDDM-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Hội đồng thông qua biên bản.

4. Trong thời hạn 20 ngày, trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Vụ

Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, trình Bộ phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN cấp Bộ. Trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và PTNT lấy ý kiến tư vấn bổ sung của các chuyên gia tư vấn độc lập.

5. Nhiệm vụ KHCN đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ

Nông nghiệp và PTNT đặt hàng được ưu tiên thực hiện không phụ thuộc kế hoạch KHCN của năm. Việc xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ KHCN đột xuất thực hiện theo quy định tại Điều này”.

9. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương II như sau:

“Mục 2 TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN

1. Nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hình thức tuyển chọn: Bộ (Vụ Khoa học,

10 Công nghệ và Môi trường) công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia chủ trì, thực hiện nhiệm vụ.

2. Nhiệm vụ KHCN

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.