🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
통지 - 베트남 (2024)
🇻🇳 Original: Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện
THÔNG TƯ
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã
thực hiện
1. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện
quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gồm: a) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em; b) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ; c) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi; d) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật; đ) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền; e) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh không lây nhiễm; g) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS; A/ 2 h) Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy; i) Gói dịch vụ tiêm chủng; k) Gói dịch vụ về dinh dưỡng; 1) Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm; m) Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng, chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động; n) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia đình; o) Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số; p) Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện sẽ
được Bộ Y tế cập nhật, điểu chỉnh theo yêu cầu thực tiễn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên
quan thuộc, trực thuộc Bộ Y tế huống dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tông hợp, báo cáo việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có liên quan:
a) Chủ động rà soát, xây dựng, cập nhật, bổ sung các quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn triền khai thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện theo lĩnh vực phụ trách để trình cấp có thẩm quyền ban hàrÙ; b) Hướng dẫn tổ chức triển khai, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Thông tư này theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân tỈnh, thành phỐ trỰC thUỘC TIUng ƯƠng căn CỨ danh THUG,
nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản quy định tại Điều 2 Thông tư này, căn cứ mô hình bệnh tật, Khả năng cung ứng dịch vụ của Trạm Y tế xã (trường hợp pháp luật quy định có điều kiện thực hiện đôi với dịch vụ y tê thì Trạm Y tế xã chí đươc thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện), nguồn lực và tình hình thực tế của địa phương trong từng }hời kỳ đê xây dựng lộ trình thực hiện; quyểt định chi tiết danh mục dịch vụ y tê cơ bản được triền khai tại địa phương. T[ưởng hợp áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở y tế thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP n Bày 10 tháng 4,năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung câp sản I>hâm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tô chức của
BỘ y tế;
Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của
Chính phủ quy định về Y tế xã, phưò7rg, thị trấn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng;
Bộ tI-uông BỘ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ
y tế cơ bán do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2024.
2. Bãi bỏ quy định về gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban
đậu, dự phòng và nâng cao sức khỏe áp dụng tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trân tại, Thông tư sô 39/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tê quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyển y tế cơ sở kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. M/ 3 Điểu 5. Điều khoản tham chiếu Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đối, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./& Nơi nhân: - Ủy ban Xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: - Kiểm toán Nhà nước: - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trong; - Đồng chí Bộ trưỏrrg (để báo cáo): - Các đồng chí Thứ trưởng Bô Y tế: - Các đơn-\’i thuốc. trưc tliuôc Bô Y tế: - Y tế các Bô, ngành: Sở Y tế các tỉni, thành phố trực thuộc Trung ưoTlg: - Cổng thông tin điên tử Bô Y tế: - Lưu: VT, ẾC, DP (02). KT. BÔ TRU」oNG THỨ 'TRƯỞNW© Nguyễn Thị Liên Hương Phu luc: DANH MỤC, NỘI DUNG đói DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN DO TRẠM Y TẾ XÃ THƯC HIÊN (Ban hành kèm theo Thông t; số /2024/TT-ân ngáy tháng năm 2024 của Bộ trưởng BỘ Y tế) STT Danh mục, nội dung chi tiết l. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em inh để sàng lọc vụ 1 ( không bao gồm chi phí xét nghiệm) IƯđiểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. g: trẻ sơ sinh có độ tuổi từ 24 giờ đến 72 giờ (thời điểm lấy !nâu máu trẻ sơ sinh tốt nhất là 48 giờ sau sinh). lực hiện: 01 lần/01 trẻ. - Tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ sơ sinh về ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc; trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể, những hậu quả do các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền gây ra; - Lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh bằng mẫu giấy thấm chuyên dụng; - Bảo quản và vận chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh; - Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền; - Thông báo kết quả sàng lọc cho đối tượng.
5. 1Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 c(ra Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 20] 7 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 1807/QĐ-BVT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. A/ 2 STT Dich vụ 2 1. Danh mục, nội dung chi tiết inh Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. Đối tượng và tần suất thực hiện: - Với trường hợp trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ; - Với trường hợp trẻ được chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ/0 1 tháng. Nội dung: - Lập hồ sơ theo dõi, quản lý trẻ; - Thăm hộ gia đình có trẻ sơ sinh có nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh được chẩn đoán xác định mắc bệnh nội tiết, chuyển hóa và di truyền bẩm sinh; - Quản lý đối tượng chẩn đoán xác định mắc các bệnh 1ý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền; - Tư vấn, hướng dẫn, theo dõi quá trình điều trị, chăm sóc trẻ được chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền eo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho trẻ dưới 06 tuổi không đi học 2. 3. 4. Dịch vu 3 1. 2. 3. em dưới 06 tuổi không đi học. Tần suất thực hiên: - Trẻ từ trên 01 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: 06 tháng/01 lần; Trẻ từ 24 tháng đến dưới 06 tuổi: 01 năm/0 1 lần. 3 STT 4. Danh mục, nội dung chi tiết Nội dung: - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển về thể chất, tinh thần, vận động; - Sàng lọc, phát hiện bệnh tật, các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bênh tật; - Kiểm tra tiêm chủng và tư vấn theo lịch tiêm chủng trẻ em; - Tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về: theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng; nuôi dưỡng trẻ phù hợp với độ tuổi; phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng; chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể; phòng, chống tai nạn, thương tích; phát hiện các dấu hiệu bất thường, nguy cơ về bệnh tật và xử trí; - Kết luận về tình trạng sức khỏe; tư vấn, chuyển đến cơ sở y tế phù hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ về bênh tất; Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng; - Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Số theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. 1 eo: Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng; - Quyết định số 2246/QĐ-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi; Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; - Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế; Quyết định số 1021/QĐ-BVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử; - Quyết định số 4944/QĐ-BVT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. 5. F# 4 STT Dịch vụ 4 1. Danh mục, nội dung chi tiết Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho học sinh ’ y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã. Đối tượng: trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non và học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm. Nội dung: - Khám, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em, học sinh bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực. . .; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp hoc khác nhau; - Kiểm tra lịch tiêm chủng và tư vấn tiêm chủng; - Tư vấn, hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý cho trẻ em, học sinh và phụ huynh; - Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; - Thông tư số 23/2017/TT-BVT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng; - Quyết định số 4280/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thế lực cho học sinh trung học cơ sở; - Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường, kết hợp hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học; - Quyết định số 4944/QĐ-BVT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. 2. 3. 4. 5. w/ 5 STT II. Gói Dịch vu 5 1. Danh mục, nội dung chi tiết chỏe cho phụ nữ QC trước sinh sở y tế hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. 3 tháng đầu và 03 tháng giữa của thai kỳ. Nội dung: Ngoài các nội dung khám thai định kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các dich vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được bảo hiểm y tế chi trả, cần tIme hiên thêm: Tư vấn về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành kỹ thuật áp dụng, trình tự các bước tiến hành trong sàng lọc trước sinh với từng trường hợp cụ thể; - Tư vấn về các bệnh lây truyền từ mẹ sang con thường gặp và biện pháp phòng chống; - Tư vấn và xét nghiệm sàng lọc HIV, viêm gan B và giang mai bằng kỹ thuật test nhanh (01 lần/thai kỳ); - Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ khi mang thai, khi cho con bú và nuôi con bằng sữa mẹ; - Tư vấn, hướng dẫn về dự phòng thiếu vi chất dinh dưỡng; - Cấp bổ sung sắt và axit folic (nếu phụ nữ mang thai chưa được bổ sung 02 vi chất dinh dưỡng này); - Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà me và trẻ em. lã - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế; - Quyết định số 102t/QĐ-BVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử; 2. 3. 4. 5. 6 STT Danh mục, nội dung chi tiết 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con; - Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Quản lý chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc trước sinh Ù hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng. ánh có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc theo chỉ định của tuyến trên. Ặsuất thực hiện: 01 lần/01 tháng. Nội dung: - Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể; tư vấn cho phụ nữ mang thai để lựa chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết; - Thống kê, báo cáo, lập hồ sơ, quản lý sau khi sàng lọc phát hiện đối tượng có nguy cơ cao thai nhi mắc các bệnh: hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); hội chứng Edward (ba nhiễm sắc thể 18); hội chứng Palau (ba nhiễm sắc thể 13); bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia); các dị tật có thể phát hiện bằng siêu âm như dị tật ống thần kinh, dị tật thành bụng và các bệnh tật di truyền hoặc không di truyền khác; - Quản lý, tư vấn cho thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai theo chỉ định của tuyến trên. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; - Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Dịch vu 6 1. 2. 3. 4. 5. 7 STT Danh mục, nội dung chi tiết trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh Dịch vu 7 1. 2. Đia điểm thưc hiên: tai nhà. gầy sau sinh) và trẻ sơ sinh. Tần suất thIn hiên: - Đối với trường hợp sinh con tại cơ sở y tế: 01 lần trong tuần đầu sau sinh, trừ những trường hợp có chỉ định ở lại cơ sở y tế thì thực hiện trong vòng 07 ngày sau khi rời cơ sở y tế; Đối với trường hợp sinh con ngoài cơ sở y tế: 02 lần, trong đó lần 01 thực hiện ngay sau khi nhận được thông tin về cuộc sinh, lần 02 trong vòng 07 ngày sau lần thứ nhất. Nội dung: - Đối với me: + Kiểm tra tình trạng toàn thân; sự co hồi tử cung; tình trạng tầng sinh môn, sản dịch; tình trạng vú và sự tiết sữa; + Hướng dẫn theo dõi, phát hiện dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh và xử trí; + Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ; + Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe theo quy định; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà me và trẻ em. Đối với con: + Kiểm tra tình trạng toàn thân; phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và đi tất bẩm sinh; + Hỗ trợ, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ; + Hướng dẫn bà mẹ và gia đình về cách chăm sóc trẻ; theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh và xử trí; + Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em. 3. 4.
5. ieo :
Quyết định số 4128/QĐ-BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; 8 STT Danh mục, nội dung chi tiết 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng Dịch VỤ 8 Sàng lọc ung thư cổ tử cung ơ sỞ y tế. : tuổi từ 21-65 tuổi, ưu tiên đỘ tuỔi từ 30-54 tuỔi.
3. [ Tần suất thực hiện: 01 lần/01 phụ nữ/01 năm.
- Tư vấn về các biện pháp dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung; - Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn; - Khám bộ phận sinh dục ngoài; - Khám âm đạo bằng mỏ vịt; - Khám âm đạo bằng hai tay; - Khám trực tràng; - Thực hiện nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với axit axetic (VIA) hoặc Lugol (VILI); - Tư vấn và chuyển tuyến trên với những phụ nữ có kết quả nghiệm pháp VIA/VILI dương tính hoặc nghi ngờ ung thư. n theo: - Quyết định số 2402/QĐ-BVT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung; - Quyết định số 4128/QĐ-BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. III. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi t lỗi; tư vấn hướng dẫn, vụ 9 phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng bệnh, chữa bệ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.