Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư52/2025/TT-BNNMT· 25/08/2025

통지 - 베트남 (2025)

🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước

Số: /2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 3. Yêu cầu chung về quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự

báo nguồn nước

1. Quan trắc tài nguyên nước phải đảm bảo việc cung cấp thường xuyên, kịp

thời thông tin, số liệu về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước và các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước.

2. Cảnh báo, dự báo nguồn nước được thực hiện bằng một hoặc nhiều

phương pháp (giải tích; thống kê; mô hình). Kết quả cảnh báo, dự báo nguồn 2 nước được tổng hợp theo lưu vực sông, tiểu lưu vực sông, tiểu vùng trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại các vị trí cảnh báo, dự báo nguồn nước.

3. Thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước phải được quản lý, lưu trữ,

cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và bảo đảm cung cấp, chia sẻ phục vụ công tác cảnh báo, dự báo nguồn nước. Hình thức truyền tin, chia sẻ thông tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải đảm bảo phù hợp với đối tượng nhận tin và hạ tầng truyền tin, chia sẻ thông tin.

4. Chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước phải đảm bảo tối

thiểu 20 năm. Trường hợp không đủ 20 năm thì thực hiện các phương pháp kéo dài số liệu phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

5. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước phải bảo đảm việc cung cấp thông

tin kịp thời, chính xác về trạng thái, xu thế diễn biến, diễn biến bất thường của nguồn nước nhằm giúp cơ quan quản lý về tài nguyên nước và người dân có các biện pháp ứng phó hiệu quả. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 4. Trình tự, nội dung quan trắc tài nguyên nước

1. Quan trắc tài nguyên nước được thực hiện thông qua phương pháp quan

trắc tự động, liên tục; quan trắc định kỳ (bán tự động; đo tự ghi; thủ công). Đối với điểm, trạm, công trình được thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện trình tự, nội dung sau: a) Xác định mục đích quan trắc; b) Xác định vị trí quan trắc; c) Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc đối với từng thông số; d) Xác định hình thức, phương pháp quan trắc; đ) Lắp đặt thiết bị quan trắc; e) Xây dựng kế hoạch quan trắc; g) Thực hiện quan trắc đối với các thông số; h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước; i) Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê; 3 k) Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

2. Trường hợp thực hiện quan trắc tại các điểm, trạm, công trình quan trắc

hiện có đã lắp đặt thiết bị thì thực hiện nội dung theo quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.

Điều 5. Xác định mục đích quan trắc

1. Quan trắc tài nguyên nước nhằm cung cấp thông tin, số liệu về mực

nước, lưu lượng, chất lượng nước phục vụ các mục đích sau: a) Dự báo nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; b) Cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, cạn kiệt và suy giảm mực nước; ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước và xâm nhập mặn theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; c) Phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước.

2. Căn cứ các mục đích quan trắc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan

có thẩm quyền xem xét quyết định cụ thể mục đích quan trắc đối với từng điểm, công trình, trạm quan trắc và lựa chọn thông số, chế độ, tần suất, phương pháp quan trắc cho phù hợp.

Điều 6. Xác định vị trí quan trắc

Căn cứ mục đích quan trắc tài nguyên nước quy định tại Điều 5 của Thông tư này xác định vị trí quan trắc như sau:

1. Việc xác định vị trí quan trắc mực nước mặt thực hiện theo quy định tại

mục 2.1.2, vị trí quan trắc lưu lượng theo quy định tại mục 2.3.2 của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là QCVN 47:2022/BTNMT), trong đó đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau: đại diện được chế độ dòng chảy của đoạn sông, suối (sau đây gọi chung là sông), đáp ứng được mục đích quan trắc; đoạn sông đặt tuyến quan trắc tương đối thẳng, thuận lợi cho việc bố trí nhà trạm, công trình quan trắc; đảm bảo tính ổn định, lâu dài, an toàn cho việc lắp đặt vận hành, bảo trì bảo dưỡng.

2. Việc xác định vị trí, tầng chứa nước quan trắc tài nguyên nước dưới đất

đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau: tính đại diện, đặc trưng cho vùng, khu vực, tầng chứa nước; phản ánh được diễn biến mực nước, chất lượng nước dưới đất của tầng chứa nước, đáp ứng được mục đích quan trắc; dễ dàng để thực hiện quan trắc, bảo dưỡng thiết bị; tránh khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, mất an ninh; vị trí đảm bảo tính ổn định lâu dài; khoảng cách giữa các điểm, công trình phù hợp với mục đích quan trắc, tầng chứa nước quan trắc. 4

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền

lựa chọn vị trí quan trắc để xây dựng quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ có hoạt động quan trắc tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với mục đích quan trắc quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Trường hợp vị trí quan trắc được xác định tại quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước thì thực hiện theo quy hoạch. Đối với quan trắc để giám sát khai thác, sử dụng nước thì thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 7. Xác định thông số quan trắc tài nguyên nước

1. Các thông số quan trắc tài nguyên nước mặt:

a) Lưu lượng, mực nước theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt, gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ, Tổng Phốt-pho, Tổng Coliform, Chloride và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Các thông số quan trắc tài nguyên nước dưới đất:

a) Mực nước tại giếng quan trắc, lưu lượng tại mạch lộ; b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước dưới đất, gồm: pH, Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ), Nitrite (NO2- tính theo Nitơ), chỉ số Permanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, mục đích quan trắc cơ quan có thẩm

quyền xem xét, quyết định bổ sung các thông số khác đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này và đặc điểm nguồn nước, tầng chứa nước cụ thể.

Điều 8. Xác định chế độ và tần suất quan trắc

1. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước mặt tại trạm quan trắc:

a) Chế độ quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.1.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó tối thiểu mỗi ngày 02 lần (vào 07 giờ và 19 giờ) vào mùa cạn đối với sông không ảnh hưởng triều; b) Chế độ quan trắc mực nước tự động thực hiện theo quy định tại mục 1.1.5 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó mùa lũ tối thiểu 5 phút một lần đo, mùa cạn tối thiểu 10 phút một lần đo; tần suất kiểm tra máy đo mực nước tự động 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng, áp dụng cho những trạm có công trình ổn định và máy đo hoạt động bình thường, giá trị mực nước đo kiểm tra và của máy sai khác không quá ± 2 cm. Trường hợp quan trắc phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định phù hợp với pháp luật về tài nguyên nước; 5 c) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng không ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 1.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT; d) Chế độ quan trắc lưu lượng nước mặt vùng ảnh hưởng triều thực hiện theo quy định tại mục 2.1 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT; đ) Chế độ quan trắc nhiệt độ nước mặt được thực hiện đồng thời trong quá trình lấy mẫ u chất lượng nước mặt với tần suất tối thiểu 01 tháng/lần; e) Tần suất lấy, phân tích mẫ u chất lượng nước mặt hiện trường và trong phòng thí nghiệm tối thiểu 01 tháng/lần; mẫ u kiểm tra tối thiểu 01 lần/mùa.

2. Chế độ và tần suất quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại điểm, công

trình quan trắc: a) Chế độ quan trắc thủ công được thực hiện với tần suất quan trắc mực nước, lưu lượng tại mạch lộ 05 lần/tháng vào các ngày 6, 12, 18, 24, 30 đối với mùa khô và 10 lần/tháng vào các ngày 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 đối với mùa mưa; riêng tháng 02 không có ngày 30 chuyển đo vào ngày 01 tháng 3; b) Chế độ quan trắc mực nước bán tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ lấy dữ liệu 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng; tần suất quan trắc kiểm tra 02 lần/tháng bằng phương pháp thủ công cùng thời điểm với 02 lần lấy dữ liệu; c) Chế độ quan trắc mực nước tự động: tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; chế độ kiểm tra tại văn phòng thông qua hệ thống máy tính với tần suất quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra ngoài thực địa 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng; d) Chế độ quan trắc chất lượng nước dưới đất tại điểm, công trình quan trắc: tối thiểu 02 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa. Thực hiện lấy mẫ u kiểm tra tối thiểu 5% trên tổng số mẫ u.

3. Trường hợp quan trắc tài nguyên nước mặt, nước dưới đất không thuộc

quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định chế độ, tần suất quan trắc cho phù hợp.

Điều 9. Lắp đặt thiết bị quan trắc

1. Chuẩn bị, kiểm tra dụng cụ, thiết bị.

2. Việc lắp đặt thiết bị được thực hiện theo thiết kế, hướng dẫ n kỹ thuật

của thiết bị quan trắc, hiệu chuẩn và cài đặt chế độ quan trắc theo yêu cầu.

Điều 10. Thực hiện quan trắc mực nước mặt

1. Quan trắc mực nước thủ công được thực hiện theo quy định tại mục 1.2.1

và mục 1.2.2 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị phục vụ quan trắc; 6 b) Xác định số đọc mực nước tại cọc hoặc thủy chí; trường hợp trong ngày chuyển đầu cọc hoặc thủy chí quan trắc thì phải đọc số đọc ở hai cọc hoặc thủy chí liền kề để kiểm tra. Quan sát, mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng), ghi các số liệu quan trắc và các hiện tượng thời tiết vào sổ quan trắc; c) Bảo dưỡng các dụng cụ, thiết bị quan trắc, thu dọn; d) Tính giá trị mực nước theo số đọc và độ cao đầu cọc, thủy chí và so sánh kết quả với lần đo trước; thống kê các giá trị đặc trưng, sao chép số liệu; đ) Tính toán số liệu mực nước, vẽ đường quá trình mực nước giờ trên biểu đồ, kiểm tra trên biểu đồ để phát hiện các điểm bất thường không theo quy luật; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

2. Quan trắc mực nước để kiểm tra thiết bị tự ghi thực hiện theo quy định tại

mục 1.2.3 Phụ lục A của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ quan trắc; b) Kiểm tra hiện trạng công trình quan trắc, quan sát mô tả các hiện tượng thời tiết (hướng nước chảy, diễn biến lòng sông, hướng gió, cấp sóng); c) Kiểm tra độ chính xác thời gian đo: đồng hồ của máy sai khác đồng hồ chuẩn không quá ± 2 phút/24 giờ; d) Đo mực nước để kiểm tra hoạt động của thiết bị, đánh dấu thời gian quan trắc kiểm tra trên giản đồ: vạch một đoạn dài 1 cm và ngắt quãng (khoảng 0,5 mm) trong thời gian kiểm tra; đ) Ghi kết quả quan trắc kiểm tra vào sổ quan trắc và ghi lên giản đồ mực nước. Ghi thời gian quan trắc vào bên trái và giá trị mực nước vào bên phải của đường vạch thời gian kiểm tra trên giản đồ; e) Bảo dưỡng công trình, phương tiện đo và sửa chữa, thay thế, bảo quản linh kiện; g) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

3. Thực hiện quan trắc mực nước theo hình thức tự động, bao gồm các nội

dung chủ yếu sau: a) Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; b) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước. 7

4. Các biểu mẫ u trong quá trình quan trắc mực nước mặt được quy định

tại Mẫ u số 01 và Mẫ u số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Thực hiện quan trắc lưu lượng nước mặt

1. Quan trắc lưu lượng nước mặt được thực hiện theo quy định tại mục 1.2

Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc; b) Đo mực nước, quan sát trạng thái mặt sông; c) Xác định khoảng cách mép nước bờ phải, trái; d) Lắp và cài đặt thiết bị đo; đ) Đo lưu lượng nước bằng các thiết bị được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; e) Bảo dưỡng phương tiện, máy, thiết bị đo; g) Thu dọn dụng cụ, thiết bị quan trắc; h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

2. Đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế

Việc đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế với bộ hiển thị số thực hiện theo quy định tại mục 1.2.2 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau: a) Thời gian đo tốc độ bằng lưu tốc kế tại một điểm không được nhỏ hơn 100 giây; b) Lưu tốc kế gắn trên sào thì chân sào cần lắp bàn đế và khi đo phải giữ cho sào thẳng đứng. Trường hợp dùng cáp để treo cá phải đo góc lệch dây cáp, tăng trọng lượng cá sắt hoặc thay đổi dây cáp để giảm góc lệch dây cáp. Nếu góc lệch lớn hơn 10o thì phải hiệu chỉnh; c) Mùa cạn khi tốc độ dòng nước quá nhỏ, ở tuyến chính không thể đo được bằng lưu tốc kế thì chọn tuyến phụ để đo tốc độ. Khi đo tốc độ ở tuyến phụ vẫ n phải đo mực nước ở tuyến chính. Chọn tuyến phụ phải đảm bảo không có lưu lượng nước gia nhập hoặc xuất lưu; d) Mùa lũ khi tốc độ dòng nước lên xuống nhanh, có thể đo tốc độ dòng nước theo phương án đo đơn giản theo quy định tại Phụ lục B của TCVN 12636-8:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8; đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

3. Đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm

8 Việc đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm thực hiện theo quy định tại mục 1.2.4 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT và hướng dẫ n kỹ thuật của thiết bị đo, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau: a) Trước khi đo phải dự kiến xác định độ sâu, tốc độ tối đa và hình dạng lòng sông bên trái và bên phải và các chướng ngại vật (nếu có) để chuẩn bị phương án đo và cài đặt cấu hình máy; b) Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo, định vị vị trí xuất phát và kết thúc đo; c) Trước khi đo chính thức phải tiến hành đo thử để hiệu chỉnh thiết bị theo quy định; d) Phải để thiết bị ổn định từ 01 đến 02 giây mới bắt đầu tiến hành thu thập số liệu, trong quá trình di chuyển, thiết bị đo nên trùng với mặt cắt ngang sông; đ) Phải đo tối thiểu 02 lần liên tiếp và kiểm tra, kết quả đo diện tích mặt cắt và lưu lượng nước giữa lần đo trước và sau, chênh nhau không quá ± 5%; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

4. Đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định

Việc đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động theo quy định tại mục 1.2.5 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau: a) Vị trí lắp đặt thiết bị nên chọn ở vùng chủ lưu, xác định được lưu lượng nước toàn mặt cắt ngang theo mục đích, yêu cầu; b) Kết quả đo lưu lượng nước bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định phải được đánh giá bằng cách so sánh với lưu lượng nước thực tế toàn mặt cắt ngang tối thiểu 30 lần đo, phân bố đều trên các cấp mực nước (thấp, trung bình, cao), đảm bảo 90% số lần so sánh không chênh nhau quá ± 10%. Truy cập vào hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; c) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

5. Các biểu mẫ u trong quá trình quan trắc lưu lượng nước mặt được quy

định tại Mẫ u số 03 và Mẫ u số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Thực hiện quan trắc chất lượng nước mặt

1. Việc quan trắc chất lượng nước mặt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7

của Thông tư này được thực hiện như sau: a) Chuẩn bị phương tiện, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị; 9 b) Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫ u theo quy định tại điểm a mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT); c) Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường theo quy định tại điểm b mục 1 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, trong phòng thí nghiệm theo quy định tại mục 2 Phụ lục 2.2 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; d) Tháo dỡ, thu dọn, bảo dưỡng dụng cụ và thiết bị; đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

2. Các biểu mẫ u trong quá trình quan trắc chất lượng nước mặt được quy

định tại các Mẫ u số 05, Mẫ u số 06, Mẫ u số 07, Mẫ u số 08 và Mẫ u số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ

thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Thực hiện quan trắc mực nước dưới đất

1. Quan trắc thủ công bao gồm:

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc; b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường; c) Mở khóa, nắp công trình và tiến hành đo mực nước tối thiểu 02 lần, lấy giá trị trung bình của 02 lần đo để ghi vào sổ nhật ký quan trắc, nếu sai số giữa 02 lần đo vượt quá 2 cm thì thực hiện đo lại từ đầu; ghi chép kết quả đo vào sổ nhật ký quan trắc; d) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc; đ) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa; e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.

2. Quan trắc bán tự động bao gồm:

a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị; b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường; c) Mở khóa, nắp công trình, lấy thiết bị tự ghi ra khỏi giếng khoan; thực hiện bảo dưỡng định kỳ dụng cụ, thiết bị quan trắc theo kế hoạch đối với thiết bị đo; d) Kết nối, kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị tự ghi, sao lưu số liệu quan trắc từ thiết bị tự ghi sang thiết bị lưu trữ; 10 đ) Tiến hành đo kiểm tra mực nước thủ công, ghi chép vào sổ nhật ký quan trắc, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ công. Trường hợp phát hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; e) Cài đặt lại thiết bị tự ghi nếu thay đổi chế độ đo; g) Đặt lại thiết bị tự ghi vào giếng khoan; h) Đóng nắp công trình, khóa và thu dọn dụng cụ quan trắc; i) Vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.