🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
법률 - 베트남 (2026)
🇻🇳 Original: Luật Đường sắt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcLUẬT
ĐƯỜNG SẮT Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước 1 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.”. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.”. 2 ngoài có liên quan đến hoạt động đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động đường sắt là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực:
quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt; an toàn giao thông đường sắt; kinh doanh đường sắt và các hoạt động khác có liên quan.
2. Chạy tàu là hoạt động để di chuyển phương tiện giao thông đường sắt.
3. Công trình đường sắt là công trình xây dựng phục vụ giao thông vận tải
đường sắt, bao gồm: đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, ga, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô), hệ thống thông tin, hệ thống tín hiệu, hệ thống báo hiệu cố định, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.
4. Công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt bao gồm: hệ
thống cấp điện từ lưới điện cho công trình đường sắt; hệ thống cấp, thoát nước cho công trình đường sắt; đường bộ vào ga đường sắt; bãi đỗ xe cá nhân; điểm trung chuyển giữa đường bộ với đường sắt.
5. Công trình công nghiệp đường sắt là công trình được xây dựng phục vụ cho
các hoạt động sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt; sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt.
6. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (Transit-Oriented
Development, gọi tắt là TOD) là giải pháp quy hoạch, đầu tư cải tạo, chỉnh trang và phát triển đô thị, lấy điểm kết nối giao thông đường sắt làm điểm tập trung dân cư, kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng.
7. Dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD là dự án đầu tư được lập
cho toàn tuyến hoặc một phần tuyến đường sắt địa phương kết hợp với đầu tư phát triển đô thị trong khu vực TOD.
8. Dự án đường sắt là dự án đầu tư đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương
hoặc dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD.
9. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt được
cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
10. Ga đường sắt là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh,
vượt, đón, trả khách, xếp, dỡ hàng hoá, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác.
11. Hành lang an toàn giao thông đường sắt là dải đất dọc hai bên đường
sắt, tính từ mép ngoài phần đất thuộc phạm vi bảo vệ đường sắt. 3
12. Kết cấu hạ tầng đường sắt là công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công
trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
13. Ke ga (đường lên, xuống tàu) là công trình trong ga đường sắt để phục
vụ hành khách lên, xuống tàu, xếp, dỡ hàng hóa.
14. Khổ đường sắt là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của đường ray.
15. Khu gian là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ vị trí xác định
tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.
16. Khu đoạn là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù
hợp với tác nghiệp chạy tàu.
17. Kinh doanh đường sắt bao gồm kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và
kinh doanh vận tải đường sắt.
18. Lối đi tự mở là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt do tổ
chức, cá nhân tự xây dựng, sử dụng, khai thác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
19. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là giới hạn được xác định bởi
khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với công trình đường sắt.
20. Phương tiện giao thông đường sắt là đầu máy, toa xe, phương tiện
chuyên dùng đường sắt.
21. Quy hoạch khu vực TOD là quy hoạch được phát triển chuyên biệt theo
định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng cho khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận.
22. Tàu được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, phương tiện
động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt
1. Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính
xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
2. Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao
thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
3. Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
4. Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
5. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt. 4
6. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và
chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển đường sắt
1. Ưu tiên phân bổ ngân sách để đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì, bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực để bảo đảm giao thông vận tải đường sắt đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống giao thông vận tải cả nước, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Huy động nguồn lực của địa phương tham gia bồi thường, hỗ trợ tái định
cư, đầu tư xây dựng một số hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong phạm vi địa phương có dự án đường sắt đi qua.
3. Ưu tiên dành quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình
công nghiệp đường sắt trong quá trình quy hoạch sử dụng đất.
4. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ cho hoạt động vận tải đường
sắt; kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt là các ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
5. Tổ chức tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được sử dụng dải
tần số vô tuyến điện dành riêng cho công tác điều hành giao thông vận tải đường sắt và hệ thống cấp điện sức kéo phục vụ chạy tàu.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt được hưởng
ưu đãi, hỗ trợ như sau: a) Được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc được cấp bảo lãnh Chính phủ về vốn vay theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công khi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; mua sắm phương tiện giao thông đường sắt, máy móc, thiết bị phục vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; phát triển công nghiệp đường sắt; c) Nhà nước hỗ trợ một phần vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi cho tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị; d) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng 5 hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước, trừ dự án đầu tư xây dựng đường sắt và dự án mua sắm, đóng mới đầu máy, toa xe đường sắt.
7. Doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển công nghiệp đường sắt, kinh
doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt; kết nối đường sắt với các phương thức vận tải khác; phát triển công nghiệp đường sắt, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt
1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối
trật tự an toàn giao thông đường sắt.
2. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công
trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
4. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát
hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
5. Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm
vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
6. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
7. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở
có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Điều 7. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt
1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:
a) Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế; b) Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận; c) Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
2. Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ
chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện 6 theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm: a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao; b) Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.
Điều 8. Khổ đường sắt
1. Khổ đường sắt có khổ đường tiêu chuẩn là 1435 mm và khổ đường hẹp là
1000 mm.
2. Đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương đầu tư xây dựng mới phải áp dụng
khổ đường tiêu chuẩn, trừ trường hợp đường sắt kết nối với đường sắt khổ hẹp.
3. Đối với đường sắt chuyên dùng:
a) Đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định khổ đường; b) Đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia do chủ đầu tư quyết định khổ đường.
Điều 9. Yêu cầu chung đối với kết cấu hạ tầng đường sắt
1. Kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm công năng sử dụng, khai thác,
phát huy hiệu quả và phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường sắt2.
2. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường sắt
phải bảo đảm ổn định, bền vững, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm yêu cầu về an toàn, môi trường, phòng, chống cháy, nổ, thiên tai theo quy định của pháp luật, bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 10. Quy tắc giao thông đường sắt
1. Quy tắc giao thông đường sắt gồm chỉ huy chạy tàu, lập tàu, dồn tàu, chạy
tàu, tránh tàu, vượt tàu, dừng tàu, lùi tàu.
2. Tùy theo yêu cầu của từng loại hình đường sắt quốc gia, đường sắt địa
phương, đường sắt chuyên dùng, quy tắc giao thông đường sắt có thể là một hoặc một số các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt
1. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt bao gồm hiệu lệnh của người tham
gia điều khiển chạy tàu, hệ thống điều khiển chạy tàu, tín hiệu trên tàu, tín hiệu dưới mặt đất, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh và điều kiện chạy tàu, dồn tàu, dừng tàu. 2 Cụm từ “quy hoạch mạng lưới giao thông” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch mạng lưới đường sắt” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 7
2. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng,
bảo đảm an toàn và nâng cao năng lực chạy tàu.
3. Nhân viên đường sắt và người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu
giao thông đường sắt.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt
1. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt bao gồm: biển hiệu, mốc hiệu;
biển báo; rào, chắn; cọc mốc chỉ giới; các báo hiệu khác.
2. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây dựng, lắp đặt đầy
đủ phù hợp với cấp kỹ thuật đường sắt và loại đường sắt, bảo đảm thường xuyên hoạt động tốt.
Điều 13. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt
1. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt bao gồm: trạm biến áp, đường dây
tải điện, trạm phân phối điện, hệ thống cấp điện cho phương tiện giao thông đường sắt; hệ thống điều khiển; giám sát bảo vệ, an toàn điện.
2. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt phải được điều khiển, giám sát tập
trung; được Nhà nước ưu tiên bảo đảm nguồn cấp điện ổn định, liên tục, không làm gián đoạn chạy tàu.
Điều 14. Kết nối đường sắt
1. Kết nối đường sắt là việc kết nối các tuyến đường sắt với nhau về kết nối
kết cấu hạ tầng, điều hành giao thông vận tải đường sắt; kết nối đường sắt với đường bộ tại ga đường sắt hoặc kết nối giữa tuyến đường sắt với cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn, cảng thuỷ nội địa.
2. Việc đầu tư xây dựng đường sắt phải bảo đảm kết nối đồng bộ, hiệu quả
với các phương thức vận tải khác.
3. Cảng hàng không có công suất từ 30 triệu hành khách/năm trở lên, cảng
biển loại I trở lên và cảng cạn có công suất từ 50.000 TEU/năm trở lên tại các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương đi qua phải được quy hoạch kết nối với đường sắt vào trong cảng để đáp ứng nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
4. Khi lập, điều chỉnh quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình cảng hàng
không, cảng biển, cảng cạn quy định tại khoản 3 Điều này phải dành quỹ đất để xây dựng công trình kết nối đường sắt. Chủ đầu tư công trình cảng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp xây dựng đồng bộ các công trình kết nối đường sắt phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt3. 3 Cụm từ “theo kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt” được thay thế bằng cụm từ “phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 8
5. Kết nối ray giữa các tuyến đường sắt với nhau:
a) Vị trí kết nối ray các tuyến đường sắt trong nước tại ga đường sắt; b) Chỉ đường sắt quốc gia được phép kết nối ray với đường sắt nước ngoài; c) Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quyết định việc kết nối ray đường sắt chuyên dùng với đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.
6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định việc kết nối ray giữa đường sắt quốc
gia với đường sắt nước ngoài; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện việc kết nối ray giữa các tuyến đường sắt trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
Điều 15. Tuyến đường sắt, ga đường sắt
1. Tuyến đường sắt là một hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt
đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng. Tuyến đường sắt phải bảo đảm phù hợp quy hoạch đường sắt quy định tại Điều 19 của Luật này, bảo đảm an toàn kỹ thuật, kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác. Việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt do người có thẩm quyền quyết định.
2. Phân loại ga đường sắt:
a) Ga đường sắt được phân loại theo công năng sử dụng gồm: ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; b) Ga đường sắt được phân loại theo tính chất kết nối vận tải gồm: ga liên vận quốc tế, ga biên giới, ga đầu mối, ga trong đô thị.
3. Cấp kỹ thuật ga đường sắt:
a) Ga đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật khác nhau gồm: nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ phục vụ đón khách, trả khách, phòng chờ, quầy bán vé, khu dịch vụ ăn uống, vệ sinh công cộng, trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt; b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản này.
4. Các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia đi qua phải bố trí ga hành khách
tại khu vực trung tâm hoặc vị trí thuận lợi để tiếp cận và kết nối các phương thức vận tải khác.
5. Tại ga đường sắt biên giới, ga liên vận quốc tế, ga trên đường sắt quốc gia
nằm tại trung tâm các tỉnh, thành phố phải bố trí nơi làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoạt động thường xuyên.
6. Ga biên giới, ga liên vận quốc tế phải có nơi làm việc, lưu trú cho nhân
viên đường sắt của nước láng giềng làm nhiệm vụ; bố trí không gian để đặt trang thiết bị kỹ thuật cần thiết liên quan đến xuất, nhập cảnh, kiểm dịch y tế, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
7. Tại ga đường sắt phải bố trí điểm đón, trả khách của xe buýt, phương tiện
9 vận tải ô tô; tại ga được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
8. Chính phủ quy định việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo
dỡ tuyến đường sắt, ga đường sắt.
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
2. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
3. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt1.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ
1. Đường sắt giao nhau với đường sắt phải giao khác mức, trừ trường hợp
đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt chuyên dùng.
2. Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức đối
với các trường hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Chủ đầu tư xây dựng đường sắt mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút
giao khác mức theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng đường bộ mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Khi cải tạo, nâng cấp đường ngang hiện hữu trên đường sắt quốc gia đối
với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải xây dựng nút giao khác mức. Trường hợp chưa đủ nguồn lực để giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng nút giao khác mức thì được phép tiếp tục giao đồng mức.
5. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp, gia hạn giấy phép theo quy định tại khoản 8 Điều này.
6. Đối với những vị trí đường sắt giao nhau đồng mức với đường sắt hiện
hữu đang tồn tại trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà chưa thực hiện được theo quy định tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu tại những vị trí này.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định:
a) Đường ngang, giao thông tại khu vực đường ngang; cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang; b
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.