🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Thông tư15/2026/TT-BYT· 17/05/2026
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh
B Ộ Y T Ế C Ộ NG HÒA XÃ H Ộ I CH Ủ NGHĨA VI Ệ T NAM Đ ộ c l ậ p - T ự do - H ạ nh phúc S ố : /2026/TT - BYT Hà N ộ i, ngày tháng năm 2026 THÔNG TƯ Quy đ ị nh chi ti ế t m ộ t s ố đi ề u c ủ a Lu ậ t Phòng b ệ nh _______________________________ Căn c ứ Lu ậ t Phòng b ệ nh s ố 114/2025/QH15; Căn c ứ Ngh ị đ ị nh s ố 42/2025/NĐ - CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 c ủ a Chính ph ủ quy đ ị nh ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và cơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a B ộ Y t ế ; Theo đ ề ngh ị c ủ a C ụ c trư ở ng C ụ c Phòng b ệ nh ; B ộ trư ở ng B ộ Y t ế ban hành Thông tư quy đ ị nh chi ti ế t m ộ t s ố đi ề u c ủ a Lu ậ t Phòng b ệ nh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy đ ị nh chi ti ế t m ộ t s ố đi ề u c ủ a Lu ậ t Phòng b ệ nh, bao g ồ m: a) Đ ố i tư ợ ng giám sát; hư ớ ng d ẫ n giám sát, đ ị a đi ể m giám sát, ch ế đ ộ thông tin, báo cáo giám sát trong phòng b ệ nh quy đ ị nh chi ti ế t kho ả n 7 Đi ề u 13 ; b) Tiêu chí xác đ ị nh phân lo ạ i nhóm b ệ nh truy ề n nhi ễ m, tiêu chí xác đ ị nh d ị ch b ệ nh quy đ ị nh chi ti ế t k ho ả n 4 Đi ề u 15 ; c) Khai báo thông tin v ề b ệ nh truy ề n nhi ễ m quy đ ị nh chi ti ế t đi ể m b k ho ả n 1 Đi ề u 16 ; d) T ổ ch ứ c đánh giá nguy cơ, c ả nh báo d ị ch b ệ nh; đi ề u tra, x ử lý ổ d ị ch, d ị ch b ệ nh và báo cáo, thông tin d ị ch b ệ nh quy đ ị nh chi ti ế t kho ả n 1 Đi ề u 18. 2. Đ ố i tư ợ ng áp d ụ ng Thông tư này áp d ụ ng đ ố i v ớ i cơ quan, t ổ ch ứ c, cá nhân có liên quan; cơ s ở khám b ệ nh, ch ữ a b ệ nh, cơ s ở xét nghi ệ m và cơ s ở y t ế khác thu ộ c B ộ Công an, B ộ Qu ố c phòng khi ti ế p nh ậ n, khám b ệ nh, ch ữ a b ệ nh cho ngư ờ i không thu ộ c đ ố i tư ợ ng qu ả n lý c ủ a B ộ Công an , B ộ Qu ố c phòng . Thông tư này không áp d ụ ng đ ố i v ớ i ho ạ t đ ộ ng giám sát, thông tin, báo cáo trong phòng b ệ nh đ ố i v ớ i ngư ờ i thu ộ c ph ạ m vi qu ả n lý c ủ a B ộ Công an , B ộ Qu ố c phòng .
2
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Ổ dịch là một khu vực dân cư quy mô dưới cấp xã (c ụ m hộ gia đình, cụm dân cư, c ơ quan, đ ơ n v ị , tr ư ờ ng h ọ c hoặc tương đương; th ô n, t ổ d â n ph ố hoặc tương đương), nơi xuất hiện trường hợp bệnh truyền nhiễm và có yếu tố lây truyền dịch bệnh. 2. Ổ chứa là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại và phát triển. 3. Bệnh truyền nhiễm lưu hành là bệnh truyền nhiễm xuất hiện thường xuyên, liên tục hoặc theo chu kỳ tại một địa bàn hoặc một quần thể dân cư nhất định với mức độ mắc bệnh tương đối ổn định theo thời gian. 4. Dấu hiệu bệnh truyền nhiễm là thông tin ban đầu , chưa qua xác minh về bệnh truyền nhiễm, các nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. 5. Sự kiện bệnh truyền nhiễm là dấu hiệu bệnh truyền nhiễm đã được xác minh có nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. 6. Hội chứng bệnh truyền nhiễm là tập hợp các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng điển hình thường gặp của một nhóm bệnh truyền nhiễm hoặc một bệnh truyền nhiễm cụ thể chưa rõ tác nhân gây bệnh. 7. Trư ờ ng h ợ p b ệnh trong gi á m s á t b ệ nh truy ề n nhi ễ m là người c ó biểu hiện về lâm sàng, yếu tố dịch tễ hoặc kết quả xét nghiệm để báo cáo, điều tra và xử lý trong giám sát bệnh truyền nhiễm .
Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh 1. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh có chức năng tiếp nhận, cập nhật, quản lý, tổng hợp, phân tích, khai thác, phản hồi, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo giám sát về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần, dinh dưỡng trong phòng bệnh và thương tích tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư này . 2 . Cơ quan, tổ chức, cơ sở y tế và cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật, cung cấp, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh theo quy định của Thông tư này ; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cập nhật, cung cấp, chia sẻ. 3 . Việc quản lý, cập nhật, trích xuất, kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 4 . Nguyên tắc, h ình thức và các mẫu thông tin, báo cáo 1. Nguyên tắc thông tin, báo cáo : a) Việc thông tin, báo cáo được thực hiện theo đúng đối tượng, nội dung, kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo và cấp báo cáo quy định tại Thông tư này;
3 b) Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu báo cáo còn thiếu, sai lệch hoặc chưa thống nhất, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền. 2. Hình thức thông tin, báo cáo : a) Thực hiện thông tin, báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh; b) Thực hiện thông tin, báo cáo bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy trong trường hợp Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1 Điề u 3 Thông tư này hoặc do yêu cầu của cơ quan cấp trên . Trường hợp thông tin, báo cáo bằng văn bản giấy do Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh gặp sự cố kỹ thuật hoặc Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh chưa đáp ứng đầy đủ chức năng quy định tại khoản 1
Điều 3 Thông tư này thì phải t hực hiện cập nhật, bổ sung dữ liệu vào Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh sau khi sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh được khắc phục hoặc hoàn thiện . 3. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh .
Chương II GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM Mục 1 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT
Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm 1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc và người tử vong do hoặc nghi ngờ do bệnh truyền nhiễm . 2. Tác nhân gây b ệ nh truy ề n nhi ễ m : vi rút, vi khu ẩ n, ký sinh trùng, n ấ m và tác nhân khác có ngu ồ n g ố c sinh h ọ c có kh ả năng gây b ệ nh truy ề n nhi ễ m . 3. Ổ ch ứ a tác nhân gây b ệ nh truy ề n nhi ễ m, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ : a) Ổ ch ứ a tác nhân gây b ệ nh truy ề n nhi ễ m , t rung gian truyền bệnh truyền nhiễm: ngư ờ i, côn trùng, đ ộ ng v ậ t, môi trư ờ ng, th ự c ph ẩ m và v ậ t khác mang tác nhân gây b ệ nh truy ề n nhi ễ m, có kh ả năng truy ề n b ệ nh; b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội , môi trường.
4
Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm 1 . Gi á m s á t d ự a v à o ch ỉ s ố : t hực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục c ó h ệ th ố ng c á c thông tin cơ bản về các b ệ nh, d ị ch b ệ nh, bệnh truyền nhiễm từ các cơ s ở y t ế đư ợ c thực hiện trên phạm vi cả nước. 2 . Gi á m s á t trọng điểm : t hực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục c ó h ệ th ố ng c á c thông tin chuyên sâu về một số b ệ nh, d ị ch b ệ nh truyền nhiễm và một số vấn đề về y tế ưu tiên t ạ i các điểm giám sát được lựa chọn trong một khoảng thời gian nhất định. 3 . Gi á m s á t d ự a v à o s ự ki ệ n : t hực hiện việc thu thập, sàng lọc, xác minh thông tin và đánh giá các dấu hiệu cảnh báo từ cộng đồng, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức và mạng lưới cơ sở y tế về các sự kiện bệnh truyền nhiễm , hội chứng bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
Điều 7 . Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số 1. Nội dung giám sát : a) Thu thập về t hông tin hành chính: t hông tin cá nhân ; thông tin nơi cư trú ; thông tin nơi học tập, làm việc ; thông tin để liên hệ khi cần thiết ; b) Các yếu tố dịch tễ liên quan ; c) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; d ) Thu thập về t hông tin lâm sàng, chẩn đoán và điều trị ; đ ) Lấy mẫu bệnh phẩm và thực hiện xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh ; e ) Các nội dung giám sát khác. 2 . Địa điểm giám sát: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cộng đồng và địa điểm khác có liên quan . 3 . Nội dung và địa điểm giám sát cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh .
Điều 8 . Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm 1 . Nội dung giám sát trọng điểm : a) Các nội dung giám sát được quy định tại khoản 1
Điều 7 Thông tư này ; b) C ác thông tin chuyên sâu đặc thù phù hợp với từng bệnh truyền nhiễm . 2 . Địa điểm giám sát trọng điểm : cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cộng đồng và địa điểm khác có liên quan. 3 . Nội dung và địa điểm giám sát thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
5 4 . Bộ Y tế ban hành kế hoạch giám sát trọng điểm cấp quốc gia . 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch giám sát trọng điểm cấp tỉnh ; bảo đảm kinh phí và tổ chức thực hiện giám sát trọng điểm tại địa phương trên cơ sở kế hoạch giám sát trọng điểm cấp quốc gia , cấp tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương.
Điều 9 . Nội dung và địa điểm g iám sát dựa vào sự kiện 1. Nội dung g iám sát dựa vào sự kiện : a) Nguồn t hông tin từ: - P hản ánh, cung cấp từ người dân, nhân viên y tế thôn bản và các đối tượng khác ; thông báo từ các cơ quan, tổ chức, cửa khẩu về dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các chùm trường hợp bệnh truyền nhiễm c hưa rõ nguyên nhân, sự gia tăng bất thường số lượng người bệnh, nhân viên y tế mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các sự kiện y tế bất thường khác; - C ác kênh thông tin đại chúng về dịch bệnh truyền nhiễm ; - N gành nông nghiệp và môi trường về dịch bệnh truyền nhiễm ở động vật . b) Cách thức cung cấp, t iếp nhận , thu thập thông tin : - Cơ quan, tổ chức , cá nhân cung cấp thông tin cho một trong các cơ quan sau: Trạm Y tế cấp xã, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh; - Trạm Y tế cấp xã: đầu mối tiếp nhận thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý ; - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: đầu mối tiếp nhận thông tin từ Trạm Y tế cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý , cửa khẩu , cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ; - Cục Phòng bệnh, các Viện thuộc hệ y tế dự phòng: đầu mối tiếp nhận thông tin từ các bộ, ngành , địa phương, và các tổ chức quốc tế ; - Trạm Y tế cấp xã, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Cục Phòng bệnh, các Viện thuộc hệ y tế dự phòng chủ động thu thập thông tin từ cộng đồng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các kênh thông tin đại chúng. c) Sàng lọc, xác minh, đánh giá thông tin để xác định có xuất hiện bệnh hoặc dịch bệnh truyền nhiễm. 2. Địa điểm giám sát dựa vào sự kiện : cộng đồng, cơ s ở y t ế , cơ quan, tổ chức có liên quan . 3 . Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh .
6 Mục 2 CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 1 0 . Thông tin, b áo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thông báo trong vòng 24 giờ cho Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn . 2. Trạm Y tế cấp xã và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh , cơ sở xét nghiệm : a) Thông tin, b áo cáo đối tượng giám sát theo quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư này trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh về bệnh truyền nhiễm ; b) Thông tin, b áo cáo trường hợp tử vong do mắc bệnh truyền nhiễm, n ghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm: c ơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi có trường hợp tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn thành xác minh trường hợp tử vong tại cộng đồng ; c ) Thông tin, b áo cáo đột xuất: thực hiện theo yêu cầu của cơ quan , tổ chức, cá nhân có thẩm quyền . 3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh : kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin, báo cáo về đối tượng giám sát và phản hồi kết quả cho Trạm Y tế cấp xã; thông tin, báo cáo tình hình bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phát hiện về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một trong các cơ quan sau đây theo phân công địa bàn phụ trách của Bộ Y tế: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang (sau đây gọi tắt là Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur), Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng) . 4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ , Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng : tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu đối tượng giám sát của các địa phương thuộc địa bàn phụ trách; phản hồi kết quả cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh và thông tin, báo cáo về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. 5. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương , Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương : đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc ; phản hồi kết quả cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh . 6. Bệnh viện Phổi Trung ương : đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc về bệnh lao và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh , Cục Quản lý Khám , chữa bệnh .
7
Điều 1 1 . Thông tin, b áo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện Thông tin, b áo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh phù hợp với từ ng loại hình giám sát, đối tượng giám sát . Mục 3 KHAI BÁO THÔNG TIN VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Đi ề u 1 2 . Cách thức khai báo thông tin Cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 17 Luật Phòng bệnh thực hiện việc khai báo bằng cách thức sau đây: 1. Điện thoại , đến trực tiếp hoặc hình thức khác cho Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất ; đối với người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai báo cho Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu . 2. Qua ứng dụng khai báo điện tử của cơ quan y tế (nếu có). Đi ề u 1 3 . Nội dung khai báo và tiếp nhận thông tin 1. Nội dung khai báo: thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, tiền sử tiếp xúc, di chuyển và một số thông tin khác liên quan đến quá trình mắc bệnh truyền nhiễm. 2. Tiếp nhận thông tin : Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và hướng dẫn người khai báo thực hiện các biện pháp phòng bệnh phù hợp với từng bệnh truyền nhiễm cụ thể . Mục 4 TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHÂN LOẠI NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM; TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỊCH BỆNH THEO KHẢ NĂNG, ĐIỀU KIỆN ỨNG PH Ó , KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 1 4 . Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm 1. Các bệnh truyền nhiễm được xác định phân loại theo 4 nhóm tiêu chí như sau: a) Mức độ nghiêm trọng của bệnh; b) Khả năng lây lan; c) Các biện pháp can thiệp đặc hiệu bằng vắc xin và thuốc điều trị; d) Mức độ lưu hành và tiềm năng gây dịch, đại dịch. 2. Phương pháp tính điểm của 04 nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 1 5 . Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định 1. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm A thuộc một trong các trường hợp sau:
8 a) Bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2
Điều 1 4 Thông tư này đạt từ 10 điểm trở lên; b) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh. 2. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm B: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định củ a k hoản 2
Điều 1 4 Thông tư này đạt từ 7 điểm đến 9 điểm. 3. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm C: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định củ a k hoản 2
Điều 1 4 Thông tư này đạt dưới 7 điểm.
Điều 1 6 . Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã 1. Tiêu chí xác định có dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã: a) Đối với b ệnh truyền nhiễm nhóm A: số lượng và khoảng thời gian xuất hiện trường hợp mắc bệnh theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể ; b) Đ ối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã : dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng có số người mắc bệnh cộng dồn từ đầu tháng vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó c ộ ng v ớ i 2 lần độ lệch chu ẩn ; c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã : dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng ghi nhận số mắc cộng dồn có từ năm trường hợp mắc bệnh trở lên và có liên quan dịch tễ với nhau. 2. Tiêu chí trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã bao gồm : a) Trạm Y tế cấp xã có đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm ; b) T rạm Y tế cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực để phục vụ phòng , chống dịch bệnh khi có dịch bệnh xảy ra ; c) L ực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã có đủ nhân lực , các nguồn lực khi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả trên địa bàn cấp xã. 3. Tiêu chí xác định hết dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã: a) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể ;
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.