🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
55/2026/TT BXD 02/07/2026
Số: /2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải. Số hiệu QCVN 120:2026/BXD.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2027.
2. Bãi bỏ Thông tư số 15/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện
cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số
69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP;
Thực hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và
trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật
liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện
thuyền viên hàng hải.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải có trách nhiệm rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo theo các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành 2 kèm theo Thông tư này; thực hiện việc bổ sung, cải tạo, nâng cấp để bảo đảm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Quy chuẩn trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng; - Lưu: VT, KHCNMT&VLXDThànhN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.