Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Nghị quyết04/2025/NQ-HĐND· 27/03/2025

Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Thông tư số 50/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2,

Điều 18. Nghị định số 20/2021/NĐ- CP; người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1

Điều 4. Nghị quyết này nhân với hệ số trợ cấp tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2

Điều 20. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. d) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3

Điều 24. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội (cơ sở công lập và ngoài công lập) được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1

Điều 4. Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1

Điều 25. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1

Điều 4. Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng sau đây: a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này. b) Hệ số 3,5 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này dưới 4 tuổi và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. c) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này. d) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này đang nuôi một con và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này đang nuôi từ hai con trở lên. đ) Hệ số 2,5 đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi quy định tại điểm đ khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này và hệ số 3,0 đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên quy định tại điểm đ khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này. e) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này nhưng không thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. g) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm g khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này. 3. Đối tượng quy định tại khoản 4

Điều 2. Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 105% so với chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025 về tiêu chí thu nhập ở khu vực nông thôn đối với đối tượng sống ở khu vực nông thôn và bằng 105% so với chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025 về tiêu chí thu nhập ở khu vực thành thị đối với đối tượng sống ở khu vực thành thị. 4. Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức là 10.000.000 đồng/trường hợp (Mười triệu đồng) .

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4

Điều 2. Nghị quyết này 1. Hồ sơ, trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4

Điều 2. Nghị quyết này a) Hồ sơ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 1

Điều 7. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể: Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1a ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1b ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1c ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối tượng quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1d ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối tượng quy định tại điểm g khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4

Điều 2. Nghị quyết này và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng. c) Trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thực hiện theo quy định tại

Điều 8. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. d) Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm e khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi. Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và mức trợ cấp đối với đối tượng quy định tại khoản 4

Điều 2. Nghị quyết này áp dụng kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng đến hết tháng 12 năm 2025. 2. Hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 2. Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4

Điều 11. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng qua dịch vụ công liên thông thì thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.

Điều 7. Chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3

Điều 24. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau như sau: 1. Trong các ngày lễ và khi ốm đau phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế, được hưởng chế độ ăn bằng 03 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. 2. Trong các ngày Tết Nguyên đán, được hưởng chế độ ăn bằng 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. 3. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội công lập căn cứ quy định của Bộ luật Lao động về ngày lễ, Tết trong năm và thời gian thực tế đối tượng bị ốm đau phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế để thực hiện chế độ đúng quy định.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.

Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Đối tượng đang hưởng chế độ chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mà vẫn đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị quyết này thì phòng Y tế có trách nhiệm lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh mức, hệ số tương ứng quy định tại Nghị quyết này và đối tượng không phải làm lại hồ sơ đề nghị trợ cấp.

Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Hai Mươi Bảy thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 04 năm 2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./. Nơi nhận: - Như Điều 9; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - Bộ Y tế; - Bộ Tài chính; - TTr.Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Sở Tư pháp; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TTr.HĐND, UBND các huyện, thành phố; - TTr. HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn; - Website Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài PT - TH tỉnh; - Lưu: VT, SYT, CTHĐ. CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Viết Thanh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.