🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen. 2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm: xây dựng, quản lý và cập nhật thông tin, dữ liệu về an toàn sinh học trên trang tin điện tử http://www.nbca.gov.vn. Mục 2. QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN VÀ DI SẢN THIÊN NHIÊN
Điều 20. Luật Đa dạng sinh học,
Điều 7. Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học (sau đây gọi là Nghị định số 65/2010/NĐ-CP) hoặc các quy định liên quan khác của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản. 2. Trình tự, thủ tục lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định tại khoản 2
Điều 22. Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản. 3. Hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia quy định tại khoản 3
Điều 22. Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản. 4. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo quyết định; Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Hồ sơ hội đồng thẩm định (Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu có liên quan). 5. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia: a) Nội dung Quyết định quy định tại khoản 2
Điều 23. Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản; b) Cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định tại khoản 1
Điều 42. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên 1. Thẩm quyền, trình tự lập, nội dung, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định tại điểm a, c khoản 1; điểm a, b, c, d khoản 2; khoản 3; khoản 4
Điều 13. Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước (sau đây gọi là Nghị định số 66/2019/NĐ-CP). 2. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu quy định tại khoản 5
Điều 13. Nghị định số 66/2019/NĐ-CP. 3. Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước a) Nội dung Quyết định quy định tại khoản 2
Điều 23. Luật Đa dạng sinh học; b) Cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định tại khoản 3
Điều 44. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý theo trình tự quy định tại khoản 1
Điều 45. Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Trong đó, việc thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước được thực hiện như sau: a) Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện các sở, ban, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước, chuyên gia và đại diện của các cơ quan khác có liên quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; b) Hồ sơ thẩm định quy định tại khoản 4
Điều 13. Nghị định số 66/2019/NĐ-CP; c) Nội dung thẩm định quy định tại điểm d khoản 2
Điều 13. Nghị định số 66/2019/NĐ-CP. 2. Nội dung Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 2
Điều 23. Luật Đa dạng sinh học.
Điều 10. Quy chế quản lý khu bảo tồn, vùng đệm 1. Nguyên tắc: a) Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn xây dựng quy chế quản lý khu bảo tồn, vùng đệm và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Các khu bảo tồn phải có Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn, vùng đệm theo quy định của pháp luật; c) Việc quản lý khu bảo tồn phải kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc phòng; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân; d) Vùng đệm được quản lý nhằm ngăn chặn và giảm nhẹ các tác động tiêu cực tới khu bảo tồn. 2. Nội dung: a) Quản lý khu bảo tồn: Ranh giới, phân khu chức năng khu bảo tồn; Quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn; Nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan; b) Quản lý vùng đệm: Xác định ranh giới, diện tích vùng đệm; Quản lý các hoạt động trong vùng đệm khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến vùng đệm khu bảo tồn; Nguồn lực và tổ chức thực hiện quy chế; Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 11. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa) 1. Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 19. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP). 2. Hồ sơ thẩm định quy định tại điểm a khoản 6
Điều 19. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, gồm: Báo cáo dự án xác lập theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Nội dung thẩm định dự án xác lập theo quy định tại điểm b khoản 6
Điều 19. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 4. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo quyết định; Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Hồ sơ hội đồng thẩm định (Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu có liên quan).
Điều 12. Đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận 1. Trình tự, thủ tục đề cử công nhận di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định tại
Điều 20. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 2. Hồ sơ thẩm định: a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên phải có văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân các tỉnh có ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử; b) Hồ sơ đề cử theo mẫu của tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu. 3. Hội đồng thẩm định quy định tại điểm b khoản 2
Điều 20. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 4. Nội dung thẩm định quy định tại điểm c khoản 2
Điều 20. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao đối với việc đề cử di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận. 6. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo văn bản gửi tổ chức quốc tế; Hồ sơ đề cử theo mẫu của tổ chức quốc tế đã được hoàn thiện; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng. 7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao gửi hồ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.