🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Thông tư12/2025/TT-BGDĐT· 12/06/2025
Thông tư số 12/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 12 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện. 2. Bãi bỏ
Điều 3. Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thay thế cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT.
Điều 10. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi 1. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi quy định tại
Điều 8. Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Thay thế cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT và Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT; thay thế cụm từ "UBND Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố... Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" và cụm từ "Trưởng phòng" bằng cụm từ "Chủ tịch" tại Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT.
Điều 11. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục 1. Thay thế các cụm từ: "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 6,
Điều 7. Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non. 2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên như sau: a) Bỏ cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT; b) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8,
Điều 16. 3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo như sau: a) Thay thế các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo" tại
Điều 5. và "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại
Điều 6. bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã"; cụm từ "các phòng ban liên quan" bằng cụm từ "đơn vị chuyên môn" tại điểm c khoản 4 Điều 6; b) Bỏ các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo" và "Phòng Nội vụ" tại khoản 3, khoản 4 Điều 6; c) Bãi bỏ khoản 1
Điều 5. 4. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Thay thế cụm từ "giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên" tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng I; cụm từ "giấy khen từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giấy khen từ cấp xã trở lên" tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng II và thay thế các cụm từ: "Phòng Giáo dục và Đào tạo", "Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương", "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 ngày 10 tháng 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. 6. Thay thế cụm từ "giấy khen từ cấp huyện trở lên" bằng cụm từ "giấy khen từ cấp xã trở lên" và các cụm từ: "Phòng giáo dục và đào tạo", "Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương", "Ủy ban nhân dân cấp huyện", "Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. 7. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh. 8. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 1 Điều 14; cụm từ "Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 5
Điều 15. Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực. 3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Phúc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.