🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này bãi bỏ số thứ tự thứ 3 Phụ lục Ib Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật được tiếp tục áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mới ban hành kèm theo Quyết định số 2432/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước thuộc lĩnh vực giá - công sản và tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 4. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các trình tự, thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 4. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công tác bình ổn giá 1. Phân công trách nhiệm của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Tổ chức thực hiện bình ổn giá theo khoản 1
Điều 20. Luật số 16/2023/QH15 a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá theo chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại
Điều 5. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ đang thực hiện theo quy định tại
Điều 17. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng. 3. Tổ chức thực hiện bình ổn giá theo khoản 2
Điều 20. Luật số 16/2023/QH15 a) Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá theo chủ trương bình ổn giá của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 1
Điều 6. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. b) Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương áp dụng trong trường hợp mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 20. Luật số 16/2023/QH15 và khoản 2
Điều 6. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công tại khoản 1 Điều này đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá (gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5. của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP), kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 6. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP) gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo các thông tin khác phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định. Căn cứ tình hình thực hiện, đánh giá diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế, các sở quản lý ngành, lĩnh vực có thể đề xuất kết thúc bình ổn giá trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Văn bản điều chỉnh thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh là văn bản hành chính. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm chấp hành biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại mức giá hàng hóa, dịch vụ đang thực hiện theo quy định tại
Điều 17. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng. Mục 3 ĐỊNH GIÁ
Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Luật số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3
Điều 56. Luật số 95/2025/QH15.
Điều 10. Trách nhiệm thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Phân công các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp chưa có quy định thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan).
Điều 11. Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 1
Điều 21. Luật số 16/2023/QH15 và khoản 1
Điều 8. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6
Điều 8. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 12. Phương pháp định giá 1. Phương pháp định giá chung thực hiện theo Thông tư số 45/2024/TT- BTC ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn: các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật có quy định về phương pháp định giá riêng thì áp dụng theo phương pháp định giá riêng do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3
Điều 23. Luật số 16/2023/QH15.
Điều 13. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ 1. Việc lập phương án giá đối với hàng hóa, dịch do một cấp định giá được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tổ chức sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương án giá. b) Đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Việc lập phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá được quy định như sau: Đối với các hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Việc lựa chọn phải phù hợp với căn cứ, nguyên tắc định giá hàng hóa, dịch vụ tại Luật Giá, tính chất hàng hóa, dịch vụ, mục tiêu định giá và hình thức định giá hàng hóa, dịch vụ. b) Lựa chọn trong các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. c) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn phải xác định rõ việc thực hiện định giá chung cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thực hiện định giá cho từng tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Trường hợp thực hiện định giá chung cho tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện: Trường hợp có từ 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trở xuống thì yêu cầu tất cả tổ chức, cá nhân lập phương án giá. Trường hợp có nhiều hơn 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì số lượng tổ chức, cá nhân được lựa chọn phù hợp với thực tế thị trường theo các tiêu chí doanh thu, thị phần và các tiêu chí khác về đặc thù ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, nhưng tối thiểu phải lựa chọn từ 03 tổ chức, cá nhân trở lên. Trường hợp thực hiện định giá cho từng tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Từng tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải lập phương án giá. d) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn bảo đảm khách quan, minh bạch, chịu trách nhiệm về việc tham mưu, đề xuất lựa chọn của mình. đ) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác có quyền lập phương án giá để gửi cơ quan có thẩm quyền định giá xem xét, phục vụ việc định giá. 4. Đối với các hàng hóa, dịch vụ có quy định thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể theo quy định của Luật số 16/2023/QH15 mà trên địa bàn của tỉnh Đồng Nai không có tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không phải thực hiện việc định giá theo quy định tại khoản 6
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Phương án giá hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm các tổ chức, cá nhân lập phương án giá 1. Phương án giá hàng hóa, dịch vụ được lập theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và phải gửi kèm theo các hồ sơ, tài liệu sau đây: a) Văn bản đề nghị định giá (hoặc điều chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng: phương án giá kèm theo văn bản phê duyệt phương thức đặt hàng của cấp có thẩm quyền, dự toán kinh phí đặt hàng. c) Chứng từ hợp pháp (nếu có); d) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật có liên quan về phương pháp định giá hoặc về quản lý hàng hóa, dịch vụ theo lĩnh vực của các bộ, ngành (nếu có). 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập phương án giá gửi các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu theo dấu bưu điện. Trường hợp phức tạp, tổ chức, cá nhân có quyền gửi văn bản đề nghị kéo dài thời gian lập phương án giá (kèm theo lý do và thuyết minh cụ thể) gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thời gian kéo dài không quá 15 ngày. 3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình về phương án giá trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu giải trình, báo cáo rõ về một số nội dung tại phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo.
Điều 15. Cơ quan, đơn vị thẩm định phương án giá; trách nhiệm thẩm định phương án giá 1. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP trong tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bảo đảm điều kiện để thẩm định phương án giá. Trường hợp phức tạp, thời gian tối đa để thẩm định được tính bổ sung tối đa 30 ngày. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lập phương án giá bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo quy định và giải trình chi tiết về các nội dung tại hồ sơ. 2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ do cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi; thực hiện thẩm định đúng thẩm quyền, nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá và thời gian thẩm định theo quy định; chịu trách nhiệm về mức giá đề xuất bảo đảm nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá; không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Điều 16. Trình và ban hành văn bản định giá 1. Đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá, việc trình và ban hành văn bản định giá được thực hiện như sau: a) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá. b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ do các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá trình trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bảo đảm điều kiện ban hành văn bản định giá. c) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá (hoặc điều chỉnh giá) bao gồm 01 bản chính của các tài liệu sau đây: - Tờ trình về việc định giá (hoặc điều chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ; dự thảo văn bản định giá (hoặc điều chỉnh giá) hàng hóa, dịch vụ; - Báo cáo thẩm định phương án giá; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có); - Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu cần thiết). 2. Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá, việc trình và ban hành văn bản định giá được quy định như sau: a) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ được giao trách nhiệm thẩm định phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá và gửi 01 bản chính hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm qu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.