🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định43/2025/QĐ-UBND· 24/07/2025
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo các Quyết định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 8. như sau: “1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2
Điều 196. Luật Đất đai được quy định như sau: a) Đối với các phường là 300 m 2 . b) Đối với các xã: - Vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là 350 m 2 . - Các vị trí còn lại là 400 m 2 . 2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 9. như sau: “
Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục V Phần III Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được quy định như sau: 1. Điều kiện xác định cá nhân được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3
Điều 124. Luật Đất đai và thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã. 2. Trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân: a) Hội đồng xét duyệt giao đất cấp xã xem xét từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật, tổng hợp danh sách các đối tượng có nhu cầu nộp đơn. Họp xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất đợt sau của Hội đồng xét duyệt giao đất cấp xã phải đưa vào xét các trường hợp có Đơn xin giao đất ở đủ điều kiện nhưng chưa được xét giao đất ở các lần họp xét trước đó. b) Kết quả họp giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất của Hội đồng xét duyệt giao đất cấp xã phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hoá thôn, tổ dân phố nơi có đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn 15 ngày và thông báo cho người có đơn xin giao đất ở; trường hợp chưa được xét đợt này phải thông báo cho người có đơn xin giao đất ở về lý do chưa được xét hoặc không đủ điều kiện được xét. c) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và xử lý ý kiến phản hồi (nếu có) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn niêm yết công khai; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ cho các trường hợp đủ điều kiện. d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các trường hợp đủ điều kiện giao đất ở không qua đấu giá thực hiện bốc thăm lô đất ở tại vùng quy hoạch để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất. Sau khi có kết quả bốc thăm, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất cho từng đối tượng. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định. đ) Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc bàn giao đất ở tại thực địa cho người được giao đất; đồng thời chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 11. như sau: “2. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được quy định như sau: a) Đối với các phường là 350 m 2; b) Đối với các xã: - Vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là 400 m 2 - Các vị trí còn lại là 550 m 2 . c) Đối với các địa phương thay đổi cấp đơn vị hành chính từ xã chuyển thành phường sau thời điểm quy định này có hiệu lực thì áp dụng bằng hạn mức công nhận đất ở của cấp đơn vị hành chính sau thay đổi.” 4. Sửa đổi khoản 1
Điều 12. như sau: “1. Việc tách thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất trong các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thực hiện theo các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 220. Luật Đất đai và đảm bảo điều kiện tách thửa theo Quy định này. Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đầu tư, các khu dân cư có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mà có quy chế quản lý thì việc tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý; trường hợp không có quy chế quản lý thì việc tách thửa tại các phường thực hiện theo quy hoạch chi tiết, bản vẽ tổng mặt bằng đã được phê duyệt.” 5. Bổ sung khoản 4
Điều 12. như sau: “4. Thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư khi tách thửa để chuyển mục đích sang đất ở có một phần diện tích nằm trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình thì phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình khi tách ra cùng với thửa đất chuyển mục đích thì không áp dụng hạn mức tại điểm e khoản 2
Điều 13. Quy định này. Thửa đất sau khi tách để chuyển mục đích phải đảm bảo quy định tại khoản 1
Điều 13. Quy định này. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thể hiện nội dung phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ công trình là đất có nguồn gốc không gắn liền với thửa đất ở.” 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1
Điều 13. như sau: “a) Đối với thửa đất ở tại phường, các xã Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê: diện tích tối thiểu bằng 50m 2 , có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 4m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0 m. b) Đối với thửa đất ở tại các xã còn lại: các vị trí bám đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ: diện tích tối thiểu bằng 60m 2 ; các vị trí còn lại diện tích tối thiểu bằng 75m 2 và có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 5m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0m.” 7. Bổ sung điểm e vào khoản 2
Điều 13. như sau: “e) Đối với thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa bằng 200m 2 .” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 17. như sau: “1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu của phường.”. 9. Sửa đổi khoản 2
Điều 21. như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp xã Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai và các trách nhiệm sau: a) Thực hiện rà soát các đối tượng thuộc khoản 3
Điều 16. Luật Đất đai và căn cứ quỹ đất của địa phương để lập phương án giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất đảm bảo diện tích đất không quá hạn mức quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 3. Quy định này; quản lý theo thẩm quyền việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của người dân tộc thiểu số đảm bảo quy định tại
Điều 48. Luật Đất đai. b) Cung cấp Đơn đăng ký ruộng đất hoặc bản sao y sổ Đăng ký ruộng đất, xác nhận nguồn gốc giấy tờ tại
Điều 10. Quy định này hiện đang được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Xác nhận, chịu trách nhiệm về nguồn gốc, thời điểm sử dụng cho các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 10,
Điều 11. Quy định này. c) Đối với việc tách thửa, hợp thửa đất - Quản lý theo thẩm quyền đối với phần diện tích đất sử dụng làm đường giao thông, mương thoát nước và đất sử dụng vào mục đích công cộng khác (nếu có). - Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận kết quả đo đạc, chỉnh lý thửa đất cho người sử dụng đất. d) Thực hiện tổ chức rà soát, báo cáo kết quả rà soát các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; tổ chức công bố, côn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.