🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Sơn La, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh Sơn La và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 04/8/2023 của UBND tỉnh Sơn La
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3. của Quyết định “
Điều 3. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 5. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “2. UBND cấp xã là chủ sở hữu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn trừ hệ thống thoát nước, xử lý nước thải theo khoản 1, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3
Điều 10. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3
Điều 13. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “đ) Phối hợp với UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 16. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “1. Phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn trật tự, an toàn giao thông và đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét gửi chủ sở hữu hệ thống thoát nước để quản lý, kiểm tra. Chất thải nạo vét phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, không để chất thải rơi vãi khi lưu thông trên đường và đổ thải đúng nơi theo quy định.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung
Điều 22. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “
Điều 22. Thực hiện hỗ trợ đấu nối và thu hồi hỗ trợ đấu nối 1. Thực hiện hỗ trợ đấu nối a) UBND cấp xã chủ trì phối hợp với đơn vị thoát nước tổ chức rà soát lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và lập dự toán kinh phí hỗ trợ đấu nối cho từng đối tượng gửi Sở Tài chính thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt. b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ đấu nối, UBND cấp xã phải tổ chức bàn giao toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng theo danh sách được duyệt. Thủ tục bàn giao hỗ trợ do UBND cấp xã quy định. 2. Thu hồi hỗ trợ đấu nối Sau 90 ngày kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ đấu nối, nếu hộ thoát nước chưa hoàn thành việc đấu nối theo quy định, đơn vị thoát nước có trách nhiệm báo cáo UBND cấp xã để xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của
Điều 29. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Sở Xây dựng a) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. Giúp UBND tỉnh quản lý đối với hệ thống thoát nước, xử lý nước thải đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. c) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tham mưu cấp mới, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường. đ) Hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải; hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của cấp xã.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Sở Tài chính a) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm đối với các dự án đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. b) Chủ trì xây dựng các chính sách liên quan đến đầu tư, duy trì, phát triển, hỗ trợ đấu nối hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì triển khai các giải pháp thu hút đầu tư. c) Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí để duy trì, bảo trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. d) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định phương án giá, tham mưu định giá cụ thể thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và phối hợp tham gia ý kiến đối với giá dịch vụ thoát nước của hệ thống thoát nước tại khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.”. 3. Sửa đổi tên của khoản 4 như sau: “4. Sở Nông nghiệp và Môi trường” 4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau: “d) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.”. 5. Bãi bỏ khoản 2 và điểm a khoản 5.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung
Điều 32. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “
Điều 32. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn. 2. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo phân cấp tại
Điều 5. Quy định này. 3. Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn. 4. Lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị thoát nước có đủ năng lực để thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình làm chủ sở hữu. Khuyến khích lựa chọn theo hình thức đấu thầu. 5. Xác định khối lượng nước sử dụng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt. 6. Xác định số nhân khẩu thực tế thường trú đối với hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung làm cơ sở thu giá dịch vụ thoát nước thải sinh hoạt. 7. Xác định các hộ thoát nước là gia đình chính sách, hộ nghèo để làm căn cứ hỗ trợ chi phí đấu nối quy định tại
Điều 21. 8. Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn. 9. Tập hợp, quản lý, lưu trữ hồ sơ về hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 35. của Quy định ban hành kèm theo Quyết định “1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.”.
Điều 15. Bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1. Bãi bỏ
Điều 24. 2. Bãi bỏ
Điều 31.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2023/QĐ-UBND NGÀY 04 / 8 / 2023 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND NGÀY 26 / 11 / 2012 CỦA UBND TỈNH VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND NGÀY 07 / 11 / 2013 CỦA UBND TỈNH SƠN LA
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 2. của Quyết định “3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 9. như sau: Thành phần tham gia bàn giao gồm đại diện Chủ đầu tư; Đơn vị tiếp nhận, quản lý vận hành; Sở Xây dựng; UBND cấp xã nơi xây dựng công trình và đại diện các bên liên quan do Chủ đầu tư mời.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 3. của Quyết định “3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Xây dựng (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Văn phòng, các Ban Đảng tỉnh ủy; - Văn phòng, các Ban của HĐND tỉnh; - Như điều 3; - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK); - Báo và Phát thanh Truyền hình Sơn La; -Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, KT. Giang58b. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đình Việt
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.