Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định86/2025/QĐ-UBND· 17/09/2025

Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025. 2. Bãi bỏ Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ tổ chức xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (báo cáo); - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo); - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (báo cáo); - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các PCT UBND tỉnh; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra); - Như Điều 4; - Báo và Đài PT&TH tỉnh; - Trung tâm thông tin và công báo; - Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ; - Các Phó CVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KTN (Chính). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Gia Long QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17/9/2025 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang áp dụng cho những công việc sau: 1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất. 1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 3. Căn cứ xây dựng định mức 3.1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; 3.2. Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024; 3.3. Luật đầu tư công số 58/2024/QH15; 3.4. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; 3.5. Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15; 3.6 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; 3.7. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.8. Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 3.9. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; 3.10. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; 3.11. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; 3.12. Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 3.13. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 3.14. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; 3.15. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 3.16. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 3.17. Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; 3.18. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; 4. Quy định từ viết tắt Bảng số 01 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Kĩ sư bậc 1 KS1 2 Kĩ sư bậc 2 KS2 3 Kĩ sư bậc 3 KS3 4 Kĩ sư bậc 4 KS4 5 Kĩ sư bậc 5 KS5 6 Kĩ sư bậc 6 KS6 7 Kĩ sư bậc 7 KS7 8 Kĩ sư bậc 8 KS8 9 Kĩ sư bậc 9 KS9 10 Kĩ thuật viên bậc 4 KTV4 11 Đơn vị tính ĐVT 12 Số thứ tự STT 13 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị Thời hạn 14 Ủy ban nhân dân UBND 15 Quyết định QĐ 5. Quy định về sử dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật 5.1. Định mức này không bao gồm phí khai thác thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được quy định tại khoản 2, điều 19, nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ. 5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị. 5.2.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: quy định số lượng và cấp bậc lao động để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: Kỹ sư (KS) và Kỹ thuật viên (KTV) . b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 5.2.2. Định mức vật tư và thiết bị: a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết để thực hiện công việc. b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: theo quy định của Bộ Tài chính. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (số ca) , số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức. 5.2.3. Xác định điều kiện chuẩn: a) Nội dung xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Tuyên Quang với 124 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm 7 phường, 117 xã; số điểm điều tra 124) ; 23.000 phiếu điều tra (255 phiếu/phường và 180 phiếu/xã, 124 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm) . b) Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 25 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra = 2 phường + 23 xã) ; 4.700 phiếu điều tra (255 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 25 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm) . c) Trường hợp số vị trí điều tra thay đổi so với quy định tại điểm a, điểm b của mục này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận tại các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của bảng 4 và bảng 10. d) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 6. e) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 6. 6. Các bảng hệ số 6.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp) Khu vực Các xã Các phường/ đặc khu Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Các xã Các phường/ đặc khu Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 6.2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Các xã Các phường/ đặc khu Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 6.3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 Mục 6.1 và Bảng 03 Mục 6.2 được tính theo phương pháp nội suy. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất. Phần II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.