🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Lai Châu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; chỉ đạo cơ quan thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục và quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”; hướng dẫn cách thức đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định việc áp dụng tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh. d) Tổng hợp hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. đ) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” theo quy định của pháp luật. e) Kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này, tổng hợp kịp thời các nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất kiến nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. g) Tham mưu thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ tham mưu công khai các thủ tục hành chính về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” theo thẩm quyền. 3. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện công tác khen thưởng tại Quy định này theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hằng năm lập dự toán kinh phí, thẩm định hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh căn cứ tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa tại Quy định này hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định đảm bảo hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương. 6. Ủy ban nhân dân các xã, phường a) Thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương. b) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương. c) Thực hiện công khai các thủ tục hành chính về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” theo thẩm quyền. d) Bố trí kinh phí cho công tác triển khai thực hiện Quy định này và khen thưởng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm theo phân cấp ngân sách và từ kinh phí xã hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Luật thi đua, khen thưởng. đ) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn. Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. PHỤ LỤC I TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” (Kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Tên tiêu chuẩn Khung tiêu chuẩn Tiêu chuẩn I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước 1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật 1.1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật. 1.2. Các thành viên trong gia đình thực hiện tốt quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng dân cư. 2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định 2.1. Thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định. 2.2. Các thành viên trong gia đình tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng thực hiện nếp sống văn minh, bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan trong việc cưới, việc tang và lễ hội. 3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy 3.1. Có đăng ký và tích cực tham gia xây dựng khu dân cư “An toàn về an ninh, trật tự”. 3.2. Tích cực tham gia các mô hình tự quản tại cộng đồng dân cư về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy do địa phương phát động. 4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường. II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương 1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương Tích cực tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương. 2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập do địa phương phát động. 3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú Các thành viên gia đình tích cực tham các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do thôn, tổ dân phố tổ chức. 4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức Gia đình tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương phát động: chung sức xây dựng nông thôn mới; sản xuất, kinh doanh giỏi; xóa đói giảm nghèo; Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; “Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”,… 5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng 100% thành viên trong gia đình trong độ tuổi lao động có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. 6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng 1. Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình Có đăng ký và thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình. 2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình 2.1. Thực hiện tốt chính sách dân số. 2.2.Thực hiện hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung. 3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới 3.1. Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình; Các thành viên trong gia đình được tôn trọng, thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau; không phân biệt đối xử về giới, có cơ hội như nhau trong phát triển kinh tế - xã hội. 3.2. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan. 4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh. 5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn Tham gia tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. PHỤ LỤC II TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” (Kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) Tên tiêu chuẩn Khung tiêu chuẩn Tiêu chuẩn I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển 1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định đạt 90% đối với thôn, tổ dân phố thuộc phường; 80% đối với thôn thuộc xã. 2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh. 3. Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương. 4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức Các hộ gia đình tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức. II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú 1. Nhà văn hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, khu phố Có nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng hoặc sân thể thao hoặc điểm đọc sách đáp ứng được nhu cầu giao lưu, sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. 2. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường Có 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. 3. Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh Có tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh thu hút nhân dân trong thôn, tổ dân phố tham gia, hưởng ứng. 4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội 90% hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. 5. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. 6. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương Người dân trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương. III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp 1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh, hộ dân trên địa bàn tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định. 2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương. 3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ Các điểm vui chơi công cộng, điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng trên địa bàn thôn, tổ dân phố thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ. 4. Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh Các hộ gia đình cam kết tự quản và thực hiện tốt công tác giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh. IV. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nuớc; giữ vững trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương 1. Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Tích cực tham gia tuyên truyền, p
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.