Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định164/2025/QĐ-UBND· 18/09/2025

Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 7. Trách nhiệm tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 1. Phân cấp cho Sở Tài chính thực hiện tổng hợp và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ trên địa bàn thành phố, trực tiếp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 2

Điều 16. Thông tư 29/2024/TT-BTC trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và tổng hợp báo cáo của các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Phân công các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung; chi tiết phân công thực hiện theo phụ lục III kèm theo Quyết định này. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phối hợp với các cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều này để thực hiện báo cáo giá cả thị trường theo danh mục, nội dung báo cáo và lĩnh vực khi có yêu cầu của các cơ quan đó. 4. Thống kê thành phố Hải Phòng phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của thành phố, phân tích diễn biến CPI của thành phố trong kỳ báo cáo (nếu có), phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có). 5. Nội dung báo cáo, tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính tổng hợp: a) Nội dung báo cáo của các Sở, ngành, đơn vị thực hiện theo Phụ lục IV mẫu báo cáo giá thị trường ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC. b) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2

Điều 16. Thông tư 29/2024/TT-BTC; c) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2

Điều 16. Thông tư 29/2024/TT-BTC; d) Thời hạn gửi báo cáo: Các cơ quan được giao nhiệm vụ báo cáo tại khoản 3 Điều này định kỳ xây dựng và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 25 hằng tháng đối với báo cáo tháng và trước ngày 25 của tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. 6. Đối với công tác báo cáo giá thị trường đột xuất, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương để gửi báo cáo đến Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 3

Điều 16. Thông tư 29/2024/TT-BTC; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo giá thị trường trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu.

Điều 8. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, xây dựng và thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu về giá 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; thực hiện nhiệm vụ vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; triển khai tổ chức các hoạt động quản lý, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối dữ liệu về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. 2. Các sở, ngành, cơ quan cấp thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm phối hợp xây dựng dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 10. Trách nhiệm cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá 1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương gồm: a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Bộ Tài chính; b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của pháp luật; c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Tài chính chủ trì tham mưu; d) Danh sách các các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm quyền Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá; đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập. e) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Tài chính chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền. 2. Các sở, ngành, cơ quan cấp thành phố chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương, gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố do sở, ngành, cơ quan chủ trì tham mưu; b) Danh sách các các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc thẩm quyền sở, ngành, cơ quan tiếp nhận kê khai giá; c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do sở, ngành, cơ quan quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập. d) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố do sở, ngành, cơ quan chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì tham mưu; b) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định thành lập; c) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ trì tham mưu ban hành hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.

Điều 11. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá 1. Sở Tài chính: Kiểm tra các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc thành phố về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân thành phố phân công tại Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Các Sở, ngành, cơ quan cấp thành phố: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá của sở, ngành, cơ quan mình được quy định tại các Điều 3,

Điều 4. và

Điều 5. Quy định này và theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu được quy định tại các Điều 3,

Điều 4. và

Điều 5. Quy định này và theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Thành viên đoàn kiểm tra (bao gồm trưởng đoàn kiểm tra) do Sở Tài chính, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực thuộc thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu được giao nhiệm vụ kiểm tra quyết định. 5. Cơ quan được giao nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố để phê duyệt theo quy định.

Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 04/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hải Dương. b) Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 sửa đổi một số điều của Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hải Dương. c) Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình thực hiện quyết định này, nếu có vướng mắc hoặc nội dung đặc thù cần hướng dẫn, các đơn vị báo cáo về Sở Tài chính để hướng dẫn giải quyết và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung vượt thẩm quyền. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 13; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ pháp chế Bộ Tài chính; - Cục KTVB & QL XLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH TP; - CT, các PCT UBND TP; - Sở Tư pháp; - CVP, các PCVP UBND TP; - Cổng TTĐT, Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng. - Công báo thành phố; - Lưu: VT, TC, N.Đ.Khoa. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Quân PHỤ LỤC I: PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ VÀ THAM MƯU ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ (Kèm theo Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025) STT Tên hàng hóa, dịch vụ Cơ quan tham mưu UBND tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ Cơ quan thẩm định phương án giá và trình văn bản định giá I Định khung giá 1 Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Sở Xây dựng Sở Xây dựng 2 Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Nông nghiệp và Môi trường II Định giá tối đa 1 Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý Sở Xây dựng Sở Xây dựng 2 Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý Sở Xây dựng Sở Xây dựng 3 Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga(bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý - Sở Xây dựng(đối với cảng, bến thủy nội địa); - Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với cảng cá) - Sở Xây dựng(đối với cảng, bến thủy nội địa); - Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với cảng cá) 4 Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô Sở Xây dựng Sở Xây dựng 5 Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng Sở Tư pháp Sở Tư pháp 6 Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Nông nghiệp và Môi trường III Định giá cụ thể A Định giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa của Bộ 1 Nước sạch - Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với nước sạch nông thôn) - Sở Xây dựng (đối với nước sạch đô thị) - Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với nước sạch nông thôn) - Sở Xây dựng (đối với nước sạch đô thị) 2 Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.