🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP Về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 1/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức a) Triển khai thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị quyết này; b) Căn cứ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét đơn tự nguyện xin nghỉ việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; lập danh sách và dự toán số tiền thực hiện chính sách đối với từng trường hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; c) Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì kịp thời thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025. 2. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập a) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý; b) Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết và chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; c) Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý; thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát tổng thể số lượng người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ ngay để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách, chế độ quy định tại
Điều 4. Nghị quyết này; b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý; c) Chỉ đạo Sở Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết và chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; d) Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý; trên cơ sở đó, thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025. 4. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam a) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ công đoàn chuyên trách quy định tại
Điều 5. Nghị quyết này; b) Chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện và ban hành quyết định nghỉ việc hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý đối với cán bộ công đoàn chuyên trách quy định tại
Điều 5. Nghị quyết này; thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ công đoàn chuyên trách muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025; c) Nguồn tài chính công đoàn bảo đảm đủ toàn bộ khoản kinh phí tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất cho thời gian người lao động được nghỉ hưu trước tuổi trong thời gian từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu.
Điều 8. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3,
Điều 4. và
Điều 5. Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 5. Nghị quyết này nghỉ việc trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ việc thì được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi như quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 5. Nghị quyết này nhưng trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 5. Nghị quyết này: "Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng" được tính lại như sau: "Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng".
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước căn cứ vào các quy định tại Nghị quyết này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. TM. CHÍNH PHỦ KT.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.