🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định27/2025/QĐ-UBND· 07/10/2025
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 15. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ 1. Người có mồ mả phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất thì được bố trí đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch và được bồi thường chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp theo đơn giá bồi thường hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp mộ xây dựng có kiến trúc phức tạp, đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất mức giá bồi thường cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) phê duyệt để thực hiện. 2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí theo quy hoạch của dự án thì ngoài được bồi thường chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ tiền là 2.000.000 đồng/mộ đối với khu vực nông thôn; 3.000.0000 đồng/mộ đối với khu vực đô thị. 3. Đối với dự án mà có mồ mả của đồng bào dân tộc thiểu số phải di dời mà có làm lễ tâm linh theo phong tục tập quán riêng thì tùy từng dự án cụ thể, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 4. Trường hợp đất có mồ mả nằm trên đất mồ mả của dòng họ, không nằm trong các nghĩa trang, nghĩa địa do Nhà nước quy hoạch, quản lý thì ngoài việc bồi thường để di chuyển mồ mả còn được hỗ trợ thêm đối với phần diện tích đất có mồ mả bị thu hồi (kể cả phần diện tích đất mồ mả của những người không cùng dòng họ được chôn trên đất mồ mả của dòng họ). Giá đất hỗ trợ tính bằng 30% giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu dân cư liền kề gần nhất và diện tích đất tính hỗ trợ không quá 3,64m 2 /mộ chuẩn.
Điều 6. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại
Điều 16. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ Người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường như sau: 1. Bồi thường 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. 2. Bồi thường 80% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng việc xây dựng không bị vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng. 3. Bồi thường 20% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc xây dựng vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng. 4. Giá trị bồi thường các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 5. Các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp từ ngày có thông báo thu hồi đất, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi đất thu hồi trở về sau thì không được bồi thường, hỗ trợ.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 17. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ 1. Đối với đất nông nghiệp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất nông nghiệp tính tiền bồi thường. 2. Đối với đất phi nông nghiệp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo thời hạn sử dụng đất còn lại theo đơn giá 75.000 đồng/m 2 .
Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định điểm c khoản 1
Điều 18. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ 1. Đối với đất ở được bồi thường thiệt hại bằng 50% giá đất ở tính tiền bồi thường. 2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ được bồi thường thiệt hại bằng 50% giá đất nông nghiệp tính tiền bồi thường. 3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định cụ thể diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của từng dự án để lập phương án bồi thường theo quy định.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3
Điều 16. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ 1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao trên không, được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai thì được hỗ trợ bằng 40% giá xây dựng mới của nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004; hỗ trợ bằng 25% giá xây dựng mới của nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014.
Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 104. của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 1. Mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt đối với trường hợp phải di chuyển tài sản như sau: a) Trường hợp di chuyển trong phạm vi địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi: 5.000.000 đồng/hộ. b) Trường hợp di chuyển sang xã, phường khác trong phạm vi tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: 7.000.000 đồng/hộ. c) Trường hợp di chuyển ngoài tỉnh: 10.000.000 đồng/hộ. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình, internet còn được bồi thường chi phí di dời, lắp đặt lại như sau: a) Đường dây điện thoại cố định: 300.000 đồng/hộ. b) Cáp truyền hình cáp: 500.000 đồng/hộ. c) Đường dây internet: 500.000 đồng/hộ. d) Hệ thống camera: 500.000 đồng/hộ. 3. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản hợp pháp (bao gồm hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất) đến cơ sở mới thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản. Mức bồi thường được xác định theo dự toán chi phí do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, gửi cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực cấp xã thẩm định trước trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Điều 11. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại
Điều 21. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ 1. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi là gia súc như sau: a) Đối với gia súc (bò, trâu, ngựa) - Di dời từ 2 km đến 5 km: 50.000 đồng/con. - Di dời trên 5 km đến 10 km: 80.000 đồng/con. - Di dời trên 10 km đến 20 km: 150.000 đồng/con. - Di dời trên 20 km đến 50 km: 300.000 đồng/con. - Di dời trên 50 km: 500.000 đồng/con. b) Đối với gia súc khác được hỗ trợ di dời bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng với cự li và giá trị hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này. 2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi là gia cầm như sau: a) Đối với đàn gia cầm có quy mô từ 100 con trở lên: - Di dời dưới 10km, hỗ trợ: 3.500 đồng/con. - Di dời từ 10km đến dưới 20km, hỗ trợ: 4.000 đồng/con. - Di dời từ 20km đến dưới 50km, hỗ trợ: 6.500 đồng/con. - Di dời từ 50km trở lên, hỗ trợ: 8.500 đồng/con. b) Đối với đàn gia cầm có quy mô dưới 100 con được hỗ trợ di dời bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng với cự li và giá trị hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này. 3. Chủ sở hữu vật nuôi tự di dời vật nuôi sau khi nhận tiền hỗ trợ di dời. 4. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.