Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định102/2025/QĐ-UBND· 26/09/2025

Quyết định số 102/2025/QĐ-UBND Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số yếu tố ước tính doanh thu, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Sơn La

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất. b) Là cơ quan Thường thực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tổ chức làm việc theo Quy chế hoạt động của hội đồng thẩm định, báo cáo hội đồng thẩm định giá đất tổ chức họp đối với các trường hợp xác định lại giá đất cụ thể quy tại khoản 2

Điều 5. Quy định này. c) Phối hợp tham gia ý kiến, thẩm định các nội dung khác theo thẩm quyền quản lý và các nội dung khác được Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh giao. 4. UBND các xã, phường a) Phối hợp với các sở, ngành thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5,

Điều 6. quy định này. b) Tham gia ý kiến, thẩm định các nội dung khác theo thẩm quyền quản lý và các nội dung khác được UBND tỉnh giao. 5. Chủ đầu tư (Nhà đầu tư) Nộp bổ sung khoản tiền chênh lệch (nếu có) đối với các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 5. Quy định này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các quy định khác có liên quan trong trường hợp không chấp hành nộp bổ sung ngân sách nhà nước (nếu có) quy định tại

Điều 5. Quy định này./. Phụ lục I MỘT SỐ CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHU DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số yếu tố ước tính doanh thu, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Sơn La) I. Ước tính doanh thu phát triển Bảng số 01 TT Nội dung Quy mô từ dưới 1ha Quy mô từ 1 đến dưới 2 ha Quy mô từ 2 ha đến dưới 5 ha Quy mô từ 5ha đến dưới 20 ha Quy mô từ 20 ha đến dưới 50 ha Quy mô từ 50 ha trở lên 1 Kinh doanh đất ở theo hình thức kinh doanh phân lô bán nền Thời gian bán hàng 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm 6 năm 7 năm 2 Kinh doanh đất ở theo hình thức xây thô Thời gian bán hàng 3 năm 4 năm 5 năm 6 năm 7 năm 8 năm 1. Quy mô diện tích (ha) được xác định của phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất của dự án. 2. Thời gian bắt đầu bán hàng (kinh doanh) a) Quy mô dưới 2ha bắt đầu bán hàng từ năm thứ 2 kể từ khi bắt đầu xây dựng. b) Quy mô từ 2ha trở lên bắt đầu bán hàng từ năm thứ 3 kể từ khi bắt đầu xây dựng. 3. Tỷ lệ bán hàng các năm: Phân bổ đều theo số năm (thời gian) bán hàng II. Ước tính chi phí phát triển 1. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng Bảng số 02 TT Nội dung Dưới 5ha Từ 5ha đến dưới 20 ha Từ 20ha đến dưới 100 ha Từ trên 100 ha 1 Thời gian xây dựng 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm 2 Tiến độ xây dựng Phân bổ đều cho số năm xây dựng Phân bổ đều cho số năm xây dựng Phân bổ đều cho số năm xây dựng Phân bổ đều cho số năm xây dựng 2. Chi phí quảng cáo, bán hàng: tính bằng 2% doanh thu dự án. 3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ % tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh, giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất: Cụ thể như sau: Bảng tính tỷ lệ % c hi p hí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư theo quy mô diện tích dự án Bảng số 03 Mức Tỷ lệ % Quy mô diện tích (ha) < 5 15 Từ 5 ≤ 20 16 Từ 20 ≤ 100 17 >100 18 * Ghi chú: Quy mô tính đối với diện tích dự án theo chấp thuận chủ trương đầu tư (không bao gồm phần diện tích giữ nguyên hiện trạng được xác định trong chấp thuận chủ trương đầu tư) III. Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau. Trường hợp tại các lần giao đất diện tích giao đất, thuê đất không liền vùng, không liền thửa ( không đảm bảo kết nối hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch, hiệu quả dự án không đạt hiệu quả cao nhất theo quy hoạch được duyệt ) thì do

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.