Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định038/2025/QĐ-UBND· 21/10/2025

Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hoặc quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 3

Điều 23. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và phân cấp thẩm quyền tại Quy định này; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Tổ chức, đơn vị thuộc các sở, ban, ngành tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc tổ chức, đơn vị thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 10. . Tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý 1. Sở, ban, ngành tỉnh quyết định tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc phạm vi quản lý. 3. Tổ chức, đơn vị thuộc các sở, ban, ngành tỉnh quyết định tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc phạm vi quản lý. 4. Thẩm quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định của Đảng, quy định pháp luật và phân cấp thẩm quyền tại Quy định này.

Điều 11. . Xử lý kỷ luật đối với công chức Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trở xuống, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 4

Điều 19. Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

Chương IV QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

Điều 12. . Nhiệm vụ và quyền hạn của sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường 1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức. 2. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định và theo phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, kỷ luật và các nội dung khác liên quan đến công chức thuộc thẩm quyền sử dụng theo quy định. 4. Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 5. Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định. 7. Thực hiện chế độ báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp theo quy định một số nội dung sau: Quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; kỷ luật theo thẩm quyền được phân cấp: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

Điều 13. . Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ 1. Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật đối với các nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tại Quy định này. 2. Theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức theo nội dung Quy định này và các quy định khác có liên quan. 3. Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức theo quy định.

Điều 14. . Trách nhiệm thi hành 1. Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi quản lý. 2. Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.