🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định66/2025/QĐ-UBND· 06/11/2025
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều 15. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 16. UBND cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước cho các tổ chức, cá nhân khai thác, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện phương án quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo thẩm quyền. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phân công; tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động khai thác, bảo vệ tài nguyên nước theo thẩm quyền. 5. Tổ chức các hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền. 6. Thường xuyên, định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định khi phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương. Thiết lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo hoặc thành lập lực lượng thường trực và giao cán bộ phụ trách cụ thể theo từng địa bàn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin và kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý các hoạt động thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước trái phép trên địa bàn. Chịu trách nhiệm chính trước UBND tỉnh và trước pháp luật nếu để xảy ra hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước không có giấy phép trên địa bàn mà không phát hiện, không xử lý hoặc nhận được thông tin phản ánh đề nghị kiểm tra, xử lý các vi phạm đang diễn ra nhưng chậm trễ, không kịp thời triển khai nhiệm vụ hoặc để diễn ra kéo dài, tái diễn, đến mức phải xử lý hình sự. 7. Kiểm tra các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; thực hiện biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương. 8. Hàng năm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn theo phân cấp quản lý. 9. Chủ trì, phối hợp trong kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền. 10. Báo cáo định kỳ, đột xuất cho UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền về tình hình quản lý tài nguyên nước trên địa bàn quản lý theo quy định. 11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15.
Điều 17. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên nước 1. Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra theo quy định của Luật số 28/2023/QH15 và pháp luật có liên quan; sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và an toàn; phối hợp qu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.