🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định77/2025/QĐ-UBND· 19/11/2025
Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH ____________ Số: 77/2025/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ______________________ Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ______________________ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy; Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 472/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức - kinh tế kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước để lập dự toán các nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: Như Điều 3; Văn phòng Chính phủ; Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Các Ban của Đảng, các Ban của HĐND tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH-ĐT, KTN, KTTH, NC, Trung tâm thông tin (đăng Công báo); Lưu: VT, TN Toàn TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đào Quang Khải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 77 /2025/QĐ-UBND) PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng cho các nội dung sau: Điều tra đánh giá tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000. Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000. Lập quy hoạch tài nguyên nước. Lập dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1 Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước; Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra đánh giá tài nguyên nước; 1 Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy; Thông tư số 09/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT- BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước, áp dụng Hệ số lương lao động chuyên môn nghiệp vụ. Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường. Quy định viết tắt TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Báo cáo kết quả BCKQ 2 Bảo hộ lao động BHLĐ 3 Đơn vị tính ĐVT 4 Địa chất thủy văn ĐCTV 5 Định mức ĐM 6 Điều tra viên TNMT hạng III bậc 1 ĐTV1 7 Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2 ĐTV2 8 Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4 ĐTV4 9 Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5 ĐTV5 10 Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6 ĐTV6 11 Điều tra viên TNMT hạng II bậc 3 ĐTVC3 12 Hệ sinh thái HST 13 Hệ sinh thái thủy sinh HSTTS 14 Kinh tế xã hội KT-XH 15 Khai thác sử dụng KTSD 16 Lưu vực sông LVS 17 Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra PCKPTH 18 Quy hoạch tổng hợp QHTH 19 Quy phạm pháp luật QPPL 20 Số thứ tự TT 21 Tài nguyên môi trường TNMT 22 Tài nguyên nước TNN 23 Tài nguyên nước dưới đất TNNDĐ 24 Tài nguyên nước mặt TNNM Hệ số điều chỉnh Điều tra đánh giá tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000 Điều kiện áp dụng Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho từng công việc như sau: Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km 2 ; Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 đến < 1,0 km/km 2 , sông suối có chiều dài 10km trở lên và có dòng chảy liên tục; Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh), liên quốc gia (nếu vùng điều tra bị ảnh hưởng bởi lưu vực sông liên quốc gia); Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh); Vùng không bị ảnh hưởng triều. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km 2 ; Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh); Vùng điều tra, đánh giá có mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn thuộc loại trung bình. Hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá tài nguyên nước có điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. Các hệ số điều chỉnh: Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình ( Kđh ) STT Đặc điểm của vùng Kđh 1 Vùng đồng bằng 1,00 2 Vùng trung du 1,20 STT Đặc điểm của vùng Kđh 3 Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa 1,40 Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ) STT Mật độ sông suối Kmđ 1 Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km 2 0,85 2 Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km 2 1,00 3 Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km 2 1,10 4 Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km 2 1,20 5 Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km 2 1,35 6 Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km 2 1,50 Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số lượng lưu vực sông (Ksl) STT Số lượng lưu vực sông và mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia Ksl 1 Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia 1,00 2 Vùng có 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia 1,10 3 Vùng có > 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia 1,20 4 Vùng có LVS có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia 1,30 Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc) STT Số lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) Khc 1 Một đơn vị 1,00 2 Từ 2 đến 5 1,05 3 Từ 6 đến 10 1,10 4 Từ 11 đến 15 1,20 5 Trên 15 1,30 Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt) STT Đặc điểm vùng sông Ktt 1 Vùng không ảnh hưởng triều 1,00 2 Vùng ảnh hưởng triều 1,40 Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thủy văn (Kct) STT Cấu trúc địa chất thủy văn * [1] Kct 1 Đơn giản 0,75 2 Trung bình 1,00 3 Phức tạp 1,20 Bảng 7 Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá ( Kkh ) STT Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá Kkh 1 Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá 1,00 2 Thực hiện kết hợp 2 điều tra, đánh giá 0,83 3 Thực hiện kết hợp 3 điều tra, đánh giá 0,78 STT Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá Kkh 4 Thực hiện kết hợp 4 điều tra, đánh giá 0,75 5 Thực hiện kết hợp 5 điều tra, đánh giá 0,73 Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000 Điều kiện áp dụng Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Đối với điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km 2 ; Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống; Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - < 1,0 km/km 2 . Đối với điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km 2 ; Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống; Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình. Hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá khai thác, sử dụng tài nguyên nước với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. Các hệ số điều chỉnh như sau: Bảng 8. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt) TTMức độ phức tạp của vùng điều traKpt 1 Vùng đô thị từ loại IV trở xuống 1,0 2Vùng đô thị loại III1,43Vùng đô thị loại I – II1,84Vùng đô thị đặc biệt2,5 Bảng 9. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh) TTĐiều kiện địa hìnhKđh 1 Vùng đồng bằng 1,0 2Vùng trung du1,23Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa1,4 Bảng 10. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ) TTMật độ sông suốiKmđ1Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km 2 0,85 2 Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2 1,00 3Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km 2 1,104Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km 2 1,205Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km 2 1,356Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km 2 1,50 Bảng 11. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc) TTMức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác * 1Ktc1Đơn giản0,752 Trung bình 1,00 3Phức tạp1,20 Bảng 12. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá (Kkh) TTMức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giáKkh 1 Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá 1,00 2Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá0,833Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá0,784Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá0,755Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá0,73 Lập quy hoạch lưu vực sông Điều kiện áp dụng Điều kiện áp dụng là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn được quy định riêng cho nhiệm vụ lập quy hoạch và lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông; Vùng quy hoạch chuẩn được quy định như sau: Diện tích toàn vùng là 1.000 km 2 ; Toàn bộ diện tích vùng quy hoạch thuộc phạm vi của một lưu vực sông, tài nguyên nước của vùng quy hoạch không có mối quan hệ quốc tế; Lưu vực có số đơn vị hành chính từ 3 đến 5 tỉnh; Có trình độ phát triển kinh tế - xã hội tương đương với trình độ phát triển của vùng Tây nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; đ) Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - < 1,0 km/km 2 ; Hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh trong trường hợp lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông và lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, bao gồm: Bảng 13. Hệ số khó khăn theo mức độ phức tạp của vùng quy hoạch (K1) TTMức độ phức tạp của vùng quy hoạchK11 Lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế 1,00 2Lưu vực sông có mối quan hệ quốc tế1,30 Bảng 14. Hệ số khó khăn theo số lượng đơn vị hành chính (K2) TTSố lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh)K212 tỉnh0,852 Từ 3 đến 5 tỉnh 1,0 3Từ 6 đến 10 tỉnh1,154Từ 11 đến 15 tỉnh1,255Trên 15 tỉnh1,35 Bảng 15. Hệ số khó khăn theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng (K3) TTMức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầngK31 Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 1,0 2Đồng bằng sông Cửu Long1,23Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng1,5 Bảng 16. Hệ số khó khăn theo mức độ phức tạp của tài nguyên nước mặt (K4) TTMật độ sông suốiK41Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km 2 0,852 Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2 1,00 3Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km 2 1,104Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km 2 1,205Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km 2 1,356Vùng có mật độ sông suối > 2,0 km/km 2 1,50 Bảng 17. Hệ số khó khăn theo điều kiện địa chất thủy văn (K5) TTĐiều kiện địa chất thủy vănK51Đơn giản0,752 Trung bình 1,00 3Phức tạp1,20 Bảng 18. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch (KF) TTQuy mô diện tích tự nhiên vùng quy hoạch (km 2 )Hệ số KF1 Dưới 1.000 1,00 2Từ lớn hơn 1.000 đến 2.0001,303Từ lớn hơn 2.000 đến 3.0001,604Từ lớn hơn 3.000 đến 4.0001,855Từ lớn hơn 4.000 đến 5.0002,156Từ lớn hơn 5.000 đến 6.0002,507Từ lớn hơn 6.000 đến 7.0002,858Từ lớn hơn 7.000 đến 8.0003,20 Dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy Điều kiện áp dụng Đối với tài nguyên nước mặt Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy cho lưu vực sông có các điều kiện chuẩn sau: + Lưu vực sông tính dự báo số lượng nước mặt có diện tích lưu vực trên 500 km 2 đến 1000km 2 và có dòng chảy liên tục; + Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế; + Dự báo số lượng nước cho 1 vị trí cửa ra của 1 lưu vực (vị trí dự báo là trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thủy văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường); số lượng bài toán dự báo < 3. Đối với tài nguyên nước dưới đất Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy có các điều kiện chuẩn sau: + Diện tích mô hình < 500km 2 ; bước lưới < 250m; + Cấu trúc địa chất - địa chất thủy văn có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất, đá của tầng chứa nước không ổn định; + Điều kiện biên có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình; + Thời gian và số lượng điểm kiểm chứng thời gian chỉnh lý từ 1 - 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 - 5. Hệ số điều chỉnh Dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy Bảng 19. Hệ số điều chỉnh theo hệ số phức tạp (Kpt) TTCác loại phức tạpKpt1Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế1,02Lưu vực thiếu thông tin từ mạng quan trắc tài nguyên nước; lưu vực thiếu thông tin sử dụng nước và xả nước thải; không có dự báo nền của dự báo KTTV làm dự báo TNN; ngoài dự báo số lượng TNN còn thực hiện thêm dự báo chất
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.