🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số '46/2025/QĐ-CTUBND Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Đối với trường hợp các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quyết định tại Nghị quyết số 370/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị quản lý, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công theo trình tự, thủ tục quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 370/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, khai thác, thu hồi, điều chuyển, bán, tiêu hủy, thanh lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; mua sắm tài sản công là vật tiêu hao; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng. 3. Đối với trường hợp được phân cấp thẩm quyền quyết định tại Nghị quyết số 370/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng chưa nhận đầy đủ hồ sơ theo trình tự, thủ tục quy định hoặc đang lập hồ sơ, thủ tục đề nghị quản lý, sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vị quản lý.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vị quản lý.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; xe ô tô tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; 2. Sở Tài chính quyết định đối với tài sản (trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; xe ô tô tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; 2. Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản (trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản có nguyên giá từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; 2. Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 20. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản có nguyên giá từ 1.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; 2. Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Điều 22. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ, xe ô tô tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; 2. Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (trừ thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Mục 3 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Điều 23. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 91. Nghị định 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý./.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.