🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định96/2025/QĐ-CTUBND· 18/12/2025
Quyết định số 96/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; b) Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 8,
Điều 44. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng khoán tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng khoán tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cho cán bộ, công chức và đối tượng khác tại đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cho cán bộ, công chức và đối tượng khác tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. . Phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không phải là nhà ở công vụ, xe ô tô, máy móc, thiết bị) 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định việc khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 6
Điều 50. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô). 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc quyết định thu hồi tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 2
Điều 56. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công 1. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) trong các trường hợp sau: a) Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; b) Điều chuyển tài sản công từ cấp tỉnh sang cấp xã và ngược lại; c) Điều chuyển tài sản công giữa các xã, phường. 2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) giữa đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 4. Ngoài nội dung phân cấp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, việc quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20, khoản 2
Điều 57. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công 1. Sở Tài chính quyết định bán tài sản công là xe ô tô, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp: a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình; b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công trong các trường hợp: a) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô); b) Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp: a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản công có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2
Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bán tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2
Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại Điều này không áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công 1. Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công là xe ô tô, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp: a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình; b) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định trong các trường hợp: a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô); b) Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô) trong các trường hợp: a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; c) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2
Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2
Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 60. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều 61. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị mình và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) phê duyệt Đề án sử dụng tài sản cô
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.