🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS) hoặc trung học phổ thông (THPT) tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời hạn một năm (12 tháng) kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công nhận tốt nghiệp, trúng tuyển và tham gia học trình độ trung học nghề hoặc trung cấp hoặc cao đẳng tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2029-2030. b) Thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trong thời hạn một năm (12 tháng) kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công nhận tốt nghiệp trúng tuyển và tham gia học trình độ trung học nghề hoặc trình độ trung cấp tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2025-2026 đến năm học 2029-2030. 3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần/một năm học bằng tiền cho học sinh, sinh viên. b) Mỗi học sinh, sinh viên chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách này. c) Trường hợp học sinh, sinh viên học đồng thời ở nhiều cơ sở đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách tại một cơ sở đào tạo do học sinh, sinh viên lựa chọn. d) Thời gian được hưởng hỗ trợ theo thời gian học thực tế của khóa học và không quá 10 tháng/một năm học; không quá 20 tháng/một khóa học chương trình đào tạo trình độ trung học nghề hoặc trình độ trung cấp; không quá 30 tháng/một khóa học chương trình đào tạo trình độ cao đẳng. Học sinh, sinh viên học các chương trình đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun, tín chỉ thì kinh phí hỗ trợ được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương theo niên chế và được áp dụng cho học sinh, sinh viên tuyển mới từ năm học 2025-2026. đ) Học sinh, sinh viên không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập trong các trường hợp sau: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách không nộp hồ sơ đề nghị hưởng chính sách theo quy định. Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc nghỉ học do ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục theo học. Thời gian không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập tính từ ngày quyết định buộc thôi học hoặc quyết định nghỉ học có hiệu lực. Thời gian bị đình chỉ học tập (có thời hạn), học lại. Trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho người lao động phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số 1. Đối tượng hỗ trợ Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2,
Điều 1. Quy định này. 2. Điều kiện hỗ trợ Được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: a) Tốt nghiệp trình độ trung học nghề, trung cấp trở lên, có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh từ đủ một năm (12 tháng) trở lên. b) Đăng ký tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để học bổ sung các mô đun (module), môn học hoặc được doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao để bổ sung các mô đun (module), môn học (quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) và hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng, được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định. c) Doanh nghiệp đang sử dụng lao động phối hợp với cơ sở đào tạo có phương án đào tạo hoặc đào tạo lại hoặc đào tạo nâng cao cho người lao động. 3. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần/một khóa học bằng tiền cho người lao động. b) Mỗi học người lao động chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách này. c) Hỗ trợ theo thời gian thực học của chương trình đào tạo nhưng không quá 06 tháng đối với chương trình đào tạo cho người lao động đang làm việc trong lĩnh vực, ngành, nghề khác chuyển đổi sang các ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số và không quá 03 tháng đối với đào tạo lại, đào tạo nâng cao để bổ sung các mô đun (module), môn học phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số tại cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. d) Trường hợp thời gian thực hiện chương trình đào tạo có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Đủ 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 16 ngày trở lên tính là một tháng. đ) Đối với chương trình đào tạo có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do doanh nghiệp sử dụng lao động tự chi trả. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Người lao động hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng, được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận được hỗ trợ bằng 100% học phí theo thực tế, tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng. 5. Thành phần, số lượng hồ sơ Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo cho người lao động (quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này). Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ (quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này). Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ (quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này). Bản sao có chứng thực: Đăng ký hoạt động GDNN/Đăng ký bổ sung hoạt động GDNN do cơ quan có thẩm quyền cấp. Quyết định mở mã ngành đào tạo của cấp có thẩm quyền hoặc cung cấp thôn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.