Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Nghị quyết51/2025/NQ-HĐND· 25/12/2025

Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn thành phố Huế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 10. Chi hỗ trợ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân Thực hiện theo nghị quyết của HĐND thành phố quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 11. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND và hỗ trợ chi chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh 1. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu HĐND: Thực hiện theo

Điều 3. Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Đại biểu HĐND kiêm nhiệm các chức danh của HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng như sau a) Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng bằng 10% mức lương hiện hưởng. b) Kiêm nhiệm chức danh Tổ trưởng Tổ đại biểu: - Cấp thành phố: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Cấp xã: 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng. c) Kiêm nhiệm chức danh Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu: - Cấp thành phố: 0,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng. - Cấp xã: 0,1 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 12. Mức chi thăm hỏi, ốm đau, khó khăn đột xuất và việc tang 1. Đại biểu HĐND khi bị ốm đau điều trị tại bệnh viện được thăm một suất quà trị giá a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người/lần. b) Cấp xã: 700.000 đồng/người/lần. 2. Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo, phải điều trị kéo dài a) Cấp thành phố: 3.000.000 đồng/người/lần. b) Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/lần. 3. Viếng đại biểu HĐND từ trần a) Cấp thành phố: 2.000.000 đồng/người. b) Cấp xã: 1.500.000 đồng/người. 4. Viếng cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chưa thành niên của đại biểu HĐND từ trần a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người. b) Cấp xã: 700.000 đồng/người. 5. Thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các đồng chí nguyên là Thường trực HĐND, lãnh đạo Ban của HĐND a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/người. b) Cấp xã: 700.000 đồng/người. 6. Đối với cán bộ, công chức tham mưu, phục vụ trực tiếp cho HĐND (kể cả người đã nghỉ hưu tại cơ quan); một số đối tượng khác do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định nhưng không vượt quá mức chi được quy định tại Điều này. 7. Thăm hỏi ốm đau tối đa không quá 2 lần/người/năm.

Điều 13. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1

Điều 2. của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động HĐND; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trung tâm điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo, các cơ quan báo chí…, mức chi cụ thể như sau: 1. Đoàn của Thường trực HĐND thăm hỏi, tặng quà a) Đối với tập thể: - Cấp thành phố: Mức tối đa 2.000.000 đồng/lần/tập thể. - Cấp xã: Mức tối đa 1.000.000 đồng/lần/tập thể. b) Đối với cá nhân: - Cấp thành phố: Mức tối đa 1.000.000 đồng/lần/cá nhân. - Cấp xã: Mức tối đa 500.000 đồng/lần/cá nhân. 2. Đoàn của các Ban HĐND, Văn phòng thăm hỏi, tặng quà a) Đối với tập thể: - Cấp thành phố: Mức tối đa 1.000.000 đồng/lần/tập thể. - Cấp xã: Mức tối đa 500.000 đồng/lần/tập thể. b) Đối với cá nhân: - Cấp thành phố: Mức tối đa 500.000 đồng/lần/cá nhân. - Cấp xã: Mức tối đa 300.000 đồng/lần/cá nhân. Việc tổ chức đoàn thăm hỏi và các đối tượng thăm hỏi do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định trên cơ sở đề xuất của các Ban HĐND và Văn phòng.

Điều 14. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND 1. Mỗi nhiệm kỳ, mỗi đại biểu HĐND được hỗ trợ may trang phục với mức chi a) Cấp thành phố: 4.000.000 đồng/bộ. b) Cấp xã: 3.000.000 đồng/bộ. 2. Chi khoán văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, khai thác tài liệu, Internet; tìm kiếm, tra cứu thông tin... cho đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước a) Cấp thành phố: 500.000 đồng/người/tháng. b) Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng. 3. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu HĐND thành phố được trang cấp 01 máy tính bảng hoặc 01 máy tính xách tay để phục vụ công tác. Mức giá thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với HĐND cấp xã, tùy điều kiện, khả năng cân đối ngân sách của địa phương, HĐND cấp xã xem xét, quyết định việc trang cấp thiết bị cho đại biểu HĐND cùng cấp theo quy định pháp luật. 4. Các đại biểu được cấp một số dụng cụ để phục vụ hoạt động đại biểu (cặp, sổ ghi chép, phù hiệu...) do Thường trực HĐND quyết định, mức chi tối đa như sau: a) Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ/người. b) Cấp xã: 600.000 đồng/nhiệm kỳ/người. 5. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm: a) Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu HĐND thành phố được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, khoán hằng năm theo mức là 3.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. b) Đối với đại biểu HĐND cấp xã do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định nhưng không vượt quá mức trên. 6. Chi khen thưởng, tặng quà: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, phục vụ hoạt động của HĐND xem xét khen thưởng dưới các hình thức thích hợp. Chế độ khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và của thành phố. Khi kết thúc nhiệm kỳ, đại biểu HĐND được tặng quà lưu niệm, mức chi quà lưu niệm do Thường trực HĐND quyết định trên cơ sở dự toán được giao, mức chi tối đa như sau: a) Cấp thành phố: 1.500.000 đồng/người. b) Cấp xã: 1.000.000 đồng/người. 7. Trường hợp một đại biểu HĐND nếu trúng cử ở nhiều cấp HĐND thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 15. Mức chi hỗ trợ hoạt động các Tổ đại biểu HĐND 1. Tổ đại biểu HĐND thành phố: a) Tổ đại biểu có dưới 4 đại biểu: Mức chi hỗ trợ 10.000.000 đồng/năm. b) Tổ đại biểu có từ 4 đến 6 đại biểu: Mức chi hỗ trợ 15.000.000 đồng/năm. c) Tổ đại biểu có từ 7 đại biểu trở lên: Mức chi hỗ trợ 20.000.000 đồng/năm. 2. Đối với cấp xã, mức chi hỗ trợ hoạt động cho các Tổ đại biểu HĐND bình quân 1.000.000 đồng/người/năm, tùy theo số người thực tế của các Tổ đại biểu, Thường trực HĐND cấp xã quyết định mức hỗ trợ nhưng tối đa 5.000.000 đồng/tổ/năm.

Điều 16. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện chế độ, mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND hai cấp quy định tại Nghị quyết này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành; được phân bổ trong dự toán chi hằng năm của cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND hai cấp và được quyết toán hằng năm với ngân sách nhà nước cùng cấp, theo quy định hiện hành./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.