🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Nghị định số 349/2025/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 6. Chế độ tiền lương dành cho huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm 1. Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia có khả năng giành huy
chương vàng tại ASIAD, Asian Para Games, Youth Olympic Games, có khả năng đạt chuẩn tham dự Olympic Games, Paralympic Games được hưởng tiền lương bằng 1,5 lần tiền lương của huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 3
Điều 4. Nghị định này. 2. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại khoản 1 Điều này thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều 2. Nghị định này áp dụng phương pháp hưởng lương theo quy định tại khoản 1
Điều 4. Nghị định này, trong đó khoản tiền bù chênh lệch được xác định theo mức tiền lương quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4. Nghị định này và mức tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại khoản 6
Điều 4. Nghị định này, trong đó mức tiền trả theo ngày được xác định theo mức tiền lương tại khoản 1 Điều này. 4. Trong thời gian hưởng tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 3
Điều 4. Nghị định này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc 1. Vận động viên đạt thành tích xuất sắc được hưởng chế độ hằng tháng theo các mức cụ thể như sau: a) Huy
chương vàng Olympic Games: 40.000.000 đồng/người/tháng; b) Huy chương bạc Olympic Games: 30.000.000 đồng/người/tháng; c) Huy chương đồng Olympic Games, Huy chương vàng ASIAD, Huy chương vàng Paralympic Games: 20.000.000 đồng/người/tháng; d) Huy chương bạc Paralympic Games: 15.000.000 đồng/người/tháng; đ) Vượt qua vòng loại tham dự Olympic Games, Huy chương đồng Paralympic Games: 10.000.000 đồng/người/tháng. 2. Thời gian hưởng chế độ: Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ tính từ thời điểm đạt được thành tích tại Đại hội đến kỳ Đại hội tiếp theo. 3. Trường hợp vận động viên cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chế độ quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng chế độ ở mức cao nhất.
Điều 8. Chế độ đặc thù đối với vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ Vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ là thành viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ 1.100.000 đồng/người/tháng.
Điều 9. Chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương 1. Vận động viên được: a) Kiểm tra sức khỏe ban đầu ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển thể thao; b) Kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 2 lần/năm; c) Kiểm tra sức khỏe trước khi tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao; d) Vận động viên được chăm sóc sức khỏe, hồi phục chức năng và chữa trị chấn thương tại các cơ sở y tế trong nước. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cho vận động viên được triệu tập tập huấn tại các đội tuyển thể thao quốc gia chuẩn bị tham dự và có khả năng giành huy chương tại ASIAD, tham dự Olympic Games, Paralympic Games được chữa trị chấn thương ở nước ngoài. 2. Nội dung kiểm tra sức khỏe của vận động viên quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này bao gồm: a) Kiểm tra, đánh giá về trình độ thể lực; b) Kiểm tra, đánh giá về hình thái; c) Kiểm tra, đánh giá về tâm lý; d) Kiểm tra, đánh giá về y sinh học. 3. Nội dung kiểm tra sức khỏe cho vận động viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương IV CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO VĂN HÓA, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Điều 10. Bảo đảm học tập văn hóa 1. Vận động viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được triệu tập vào đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tập huấn và thi đấu thì được cơ quan sử dụng chi trả học phí theo quy định của pháp luật. 2. Vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế được xét đặc cách tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông nếu thời gian thi trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Vận động viên giành huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên được xét tuyển thẳng vào trung học phổ thông.
Điều 11. Ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia đã tốt nghiệp trung học phổ thông, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu Olympic Games, Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, ASIAD, Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, SEA Games, Giải vô địch Đông Nam Á, Cúp Đông Nam Á được hưởng các ưu đãi như sau: 1. Tuyển thẳng trong tuyển sinh vào các ngành thể dục thể thao hoặc các chuyên ngành giáo dục thể chất của các trường đại học, cao đẳng. 2. Cử tham gia các khóa đào tạo huấn luyện viên, tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong nước và nước ngoài. 3. Được cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng chi trả chi phí đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoặc được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Ưu đãi về học nghề, giải quyết việc làm 1. Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi thôi làm vận động viên được hỗ trợ tư vấn, đào tạo nghề theo quy định của pháp luật. 2. Vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD được hưởng các chính sách quy định tại
Điều 25. của Luật Nhà giáo về chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo. 3. Vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được tiếp nhận vào làm viên chức nếu đáp ứng điều kiện đăng ký dự tuyển và yêu cầu của vị trí việc làm hoặc được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao khi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm.
Chương V CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM
Điều 13. Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều 2. Nghị định này tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d khoản 1
Điều 2. Nghị định này trước khi được triệu tập đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý thì tiếp tục tham gia các loại bảo hiểm này tại cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan sử dụng có trách nhiệm định kỳ hằng tháng chuyển số tiền tương ứng thuộc trách nhiệm của cơ quan sử dụng cho cơ quan quản lý để đóng các loại bảo hiểm này cho các đối tượng theo quy định của pháp luật. 3. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d khoản 1
Điều 2. Nghị định này trước khi được triệu tập chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng ký hợp đồng lao động và đóng các loại bảo hiểm này tại cơ quan sử dụng theo quy định của pháp luật. Tiền lương tháng để đóng bảo hiểm cho các đối tượng này là tiền lương ngày quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 4. hoặc khoản 1
Điều 6. Nghị định này nhân với 26 ngày. 4. Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2. Nghị định này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp áp dụng như quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 14. Chế độ ốm đau, thai sản Đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 2. Nghị định này khi ốm đau, thai sản được hưởng các chế độ sau: 1. Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 2. Được cơ quan sử dụng chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế. 3. Được cơ quan sử dụng chi trả bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn tiền lương quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 4. hoặc khoản 1
Điều 6. Nghị định này.
Điều 15. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 2. Nghị định này bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ sau: a) Được cơ quan sử dụng kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị; b) Được cơ quan sử dụng thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, gồm: Thanh toán phần chi phí đồng chi trả v
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.