Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Nghị quyết27/2025/NQ-HĐND· 12/12/2025

Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 6. Phạm vi, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã 1. Phạm vi xây dựng Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách năm 2026 của các xã, phường được xây dựng theo các lĩnh vực sau: a) Chi sự nghiệp giáo dục; b) Chi sự nghiệp đào tạo; c) Chi sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao, truyền thông; d) Chi sự nghiệp bảo đảm xã hội; đ) Chi quản lý nhà nước, đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc; e) Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã; g) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường; h) Chi các hoạt động kinh tế; i) Chi sự nghiệp y tế (bao gồm chi hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm...); k) Chi quốc phòng - an ninh; l) Chi chuyển đổi số; m) Chi hỗ trợ kinh phí tôn giáo, dân tộc; n) Chi khác ngân sách (bao gồm cả chi mua sắm, sửa chữa,...). 2. Tiêu chí phân bổ a) Tiêu chí chính - Xã, phường phân theo nhóm: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 (Chi tiết theo Phụ lục kèm theo); - Dân số độ tuổi đến trường: Từ 01 - 15 tuổi; - Dân số độ tuổi đào tạo: Trên 18 tuổi; - Theo địa bàn: Xã, phường, b) Tiêu chí bổ sung Bổ sung một số tiêu chí theo địa bàn và lĩnh vực để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương: số lượng xã sáp nhập; địa bàn xã, phường trọng điểm về tôn giáo... 3. Định mức phân bổ các lĩnh vực 3.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số từ 1 đến 15 tuổi: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm Xã, phường Định mức Nhóm 1 3.200.000 Nhóm 2 4.600.000 Nhóm 3 5200.000 Nhóm 4 8.800.000 a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: - Các cấp giáo dục công lập, bao gồm: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (không bao gồm các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú); - Tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thâm niên nhà giáo...); các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp); kinh phí dạy lớp ghép, kinh phí chi trả giáo viên tăng từ ngày 01 tháng 9 hàng năm (nếu có), kinh phí chi trả dạy thêm giờ do thiếu giáo viên, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu; Trên cơ sở định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập (không kể lương, phụ cấp lương, các khoản có tính chất lương và các chính sách hiện hành) nhỏ hơn 12% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 12%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...) tối đa 88%, chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 12% (tính theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng). b) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm: - Chính sách hỗ trợ các cơ sở giáo dục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia thực hiện theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chính sách hỗ trợ nhân viên các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập thực hiện theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, giáo viên, người tham gia giảng dạy và trường phổ thông dân tộc bán trú theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Chính sách hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người thực hiện theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ; - Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ (trừ chế độ phụ cấp ưu đãi); - Chính sách phát triển giáo dục mầm non thực hiện theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ (trừ Chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập thực hiện theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh); - Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 thang 12 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; - Phụ cấp, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật thực hiện theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; - Chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn thực hiện theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; - Chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ; - Chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp thực hiện theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; - Chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo Quyết định số 66/2013/QĐ- TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; - Chính sách về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thực hiện theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; - Chính sách về tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh thực hiện theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; - Chính sách về dạy thêm, học thêm thực hiện theo Thông tư số 29/2024/TT- BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo. c) Bổ sung ngoài định mức: 2% kinh phí tăng lương theo định kỳ và 1% kinh phí tăng phụ cấp thâm niên nhà giáo theo định kỳ; Kinh phí chi hoạt động sự nghiệp giáo dục tại cấp xã theo mức 230 triệu đồng/xã; 10 triệu đồng/cơ sở giáo dục công lập; 3,5 triệu đồng/cơ sở giáo dục ngoài công lập và được tính theo hệ số như sau: - Đối với các xã, phường thuộc nhóm 1, nhóm 2: hệ số 1; - Đối với xã, phường thuộc nhóm 3: hệ số 1,2; - Đối với xã, phường thuộc nhóm 4: hệ số 1,4. d) Bổ sung kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành được bố trí vào dự toán đầu năm: Chế độ cho giáo viên dạy thể dục thể thao theo quy định hiện hành; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi và các hoạt động khác cho sự nghiệp giáo dục cấp xã 80 triệu đồng/xã; đ) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, mua sắm, sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất trường học; kinh phí thực hiện các kế hoạch, đề án; kinh phí thực hiện các chính sách dự kiến ban hành có hiệu lực trong năm 2026: Căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách để bố trí cho các địa phương/đơn vị. 3.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm Nội dung Định mức phân bổ Biên chế 120 Trên cơ sở định mức phân bổ trên, nếu tỷ lệ chi phục vụ công tác giảng dạy và học tập (không kể lương, phụ cấp lương, các khoản có tính chất lương và các chính sách hiện hành) nhỏ hơn 15% so với tổng chi dự toán sẽ được bổ sung tối thiểu 15%; đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...) tối đa 85% (tính theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng); Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định, cải cách hành chính, hoạt động bộ máy, khen thưởng, mua sắm, sửa chữa tài sản, nâng lương định kỳ... b) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm Xã, phường Định mức phân bổ Nhóm 1 14.900 Nhóm 2 16.100 Nhóm 3 26.200 Nhóm 4 40.000 Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi tập huấn... c) Định mức hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải cơ sở: Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm Xã, phường Định mức phân bổ Nhóm 1 100 Nhóm 2 100 Nhóm 3 110 Nhóm 4 120 3.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, truyền thông a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm Xã, phường Định mức phân bổ Nhóm 1 7.700 Nhóm 2 7.700 Nhóm 3 9.000 Nhóm 4 20.600 Căn cứ định mức dân số nêu trên, nếu không đảm bảo mức 100 triệu đồng/xã, sẽ được bổ sung đảm bảo mức tối thiểu 100 triệu đồng/xã. b) Bổ sung ngoài định mức: - Hỗ trợ xã Kim Liên kinh phí phối hợp với Khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh: 400 triệu đồng/năm; - Hỗ trợ xã Hưng Nguyên Nam kinh phí tổ chức lễ giỗ Tổng Bí thư Lê Hồng Phong: 250 triệu đồng/năm; - Hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 50 triệu đồng/xã, phường/năm; - Hỗ trợ xã Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh và các nhiệm vụ khác tại Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh: 500 triệu đồng/năm. c) Định mức trên bao gồm: Kinh phí chi công tác quản

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.