🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Quyết định số 190/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Anh Chức QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 190/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất 1. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không như sau: a) Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa với đất ở nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất với mức bằng 70% mức bồi thường đối với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất của các loại đất đó tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. b) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức bồi thường được thực hiện bằng 50% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. c) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất hợp pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất và ảnh hưởng trong sinh hoạt như sau: Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường đối với diện tích trong hành lang an toàn với mức bằng 70% mức bồi thường giá trị của nhà, công trình tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại và đáp ứng các điều kiện quy định thì được bồi thường phần giá trị bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị phá dỡ. d) Đối với tài sản là cây trồng có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không do hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường với mức bồi thường như sau: Trường hợp cây trồng phải chặt bỏ thì được bồi thường theo quy định hiện hành. Trường hợp cây trồng không phải chặt bỏ thì được bồi thường với mức 70% mức bồi thường cây bị chặt bỏ. đ) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, cây trồng có sau khi thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường thiệt hại theo quy định tại điểm c, điểm d Điều này. e) Kinh phí bồi thường quy định tại điểm a, b, c, d khoản này chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình, dự án. 2. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ khác: Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà thực hiện việc bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thu hồi đất theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xem xét bồi thường thiệt hại trên cơ sở cơ sở xác nhận về mức độ ảnh hưởng, phạm vi đất ảnh hưởng của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường), chủ đầu tư công trình và các đơn vị khác có liên quan. Việc bồi thường theo quy định tại Điều này chỉ được thực hiện một lần. Mục 2. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2
Điều 102. Luật Đất đai bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng. Mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại. Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 14. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm bằng 30% giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng quy định tại khoản 1
Điều 14. của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành) thì Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 7. Mức bồi thường thiệt hại thực tế đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi nhà nước thu hồi đất mà không thể di chuyển 1. Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với các các cơ quan, chủ sở hữu vật nuôi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan tiến hành khảo sát, thống kê, lập biên bản làm cơ sở tính bồi thường, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 8. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản là tài sản không được Nhà nước bồi thường theo quy định thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản như sau: a) Được bồi thường chi phí thuê nhân công lao động tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo định mức quy định của Nhà nước hoặc khảo sát giá thị trường về thuê nhân công lao động tại thời điểm tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản; b) Được bồi thường chi phí thuê phương tiện vận chuyển tài sản đến địa điểm mới theo quy định của Nhà nước về cước phí vận tải hàng hóa tại thời điểm vận chuyển tài sản; c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản phải di chuyển thực hiện khảo sát, xác định các chi phí thực tế di chuyển tài sản làm cơ sở để tính bồi thường, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Trường hợp phải di chuyển tài sản là hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất không thuộc tài sản đã được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất thì ngoài được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ kết quả kiểm kê; định mức lắp đặt thuộc chuyên ngành, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; khảo sát giá thị trường để lập phương án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất. 2. Mức bồi thường đối với mồ mả chưa xây dựng cho tất cả các công đoạn để di chuyển mồ mả vào vị trí mới của nghĩa trang: a) Mồ mả chưa được cải táng: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/01 mồ mả; b) Mồ mả đã được cải táng là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/01 mồ mả. c) Đối với mồ mả phải di dời mà không có người thân di dời: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời dự toán chi phí thực tế trình cấp thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định nhưng không vượt quá quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này. 3. Mức bồi thường đối với mồ mả đã được xây dựng cho tất cả các công đoạn để di chuyển mồ mả vào vị trí mới của nghĩa trang được bồi thường theo mức quy định cho việc di chuyển mồ mả chưa được cải táng, mồ mả đã được cải táng quy định tại khoản 2 Điều này và còn được bồi thường chi phí phần xây dựng, ốp lát mồ mả theo đơn giá tài sản, vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc theo khảo sát giá thị trường về chi phí phần xây dựng, ốp lát mồ mả (trong trường hợp không có đơn giá). 4. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo khoản 2, khoản 3 Điều này, còn được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ 01 mồ mả.
Điều 10. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ 1. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.