Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định117/2025/QĐ-UBND· 31/12/2025

Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 03/6/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 5. Quy định này để lưu giữ, chuyển giao, xử lý; e) Việc chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và lập chứng từ chất thải nguy hại theo mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Điều 7. Yêu cầu đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại 1. Thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng quy định tại Điều 36, Điều 37, khoản 3

Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 2. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2

Điều 6. Quy định này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4

Điều 83. Luật số 72/2020/QH14, khoản 3

Điều 69. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều này.

Điều 8. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Thông tin về các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế. 2. Thông tin về các cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện công khai thông tin như sau: a) Các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế thực hiện công khai thông tin về loại, số lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ các cơ sở y tế được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm theo khoản 1

Điều 119. Luật số 72/2020/QH14 và khoản 1

Điều 66. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; b) Các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thực hiện công khai thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác theo quy định tại khoản 3

Điều 102. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh; b) Công khai thông tin về các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên Công thông tin điện tử của cơ quan. 2. Sở Y tế a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định; b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường theo địa bàn quản lý thực hiện kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở y tế; nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh; c) Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý; d) Công khai thông tin về các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan; chỉ đạo các cơ sở y tế xây dựng, bố trí kinh phí và triển khai thực hiện Quy định này; đ) Chủ trì hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu cách ly y tế tập trung (bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế) đến cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại trong trường hợp phát sinh dịch bệnh quy mô lớn theo quy định. 3. Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định. 4. Công an tỉnh a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế trong việc quản lý nhà nước về chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh. 5. UBND các xã, phường trên địa bàn a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn quản lý; b) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại đối với hoạt động khám, chữa bệnh ngoài cơ sở y tế; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với những hành vi vi phạm về quản lý chất thải y tế nguy hại; c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là quản lý chất thải y tế phát sinh trong hoạt động khám, chữa bệnh tại nhà. 6. Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh a) Tổ chức thực hiện thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo Quy định này và các quy định khác có liên quan. Xây dựng phương án, kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế nguy hại đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Bố trí khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại tại cơ sở đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục B Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT; b) Thực hiện các biện pháp, bố trí trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải rắn y tế nguy hại gây ra (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng) hoặc trình cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; c) Thường xuyên kiểm tra, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn kiến thức, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải rắn y tế nguy hại đối với nhân viên y tế; d) Bố trí cán bộ quản lý, theo dõi, thống kê, cập nhật hồ sơ, tài liệu, hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, số liệu báo cáo về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rắn chất thải y tế của đơn vị. Chấp hành chế độ kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại; đ) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại

Điều 83. Luật số 72/2020/QH14,

Điều 71. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30

Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; e) Lưu giữ các hồ sơ về môi trường và các giấy tờ, tài liệu có liên quan khác quy định tại

Điều 14. Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 7. Cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 83,

Điều 85. Luật số 72/2020/QH14, Điều 69,

Điều 72. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; b) Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi có đầy đủ giấy phép hoạt động, hồ sơ năng lực theo quy định; c) Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện cung cấp thông tin, báo cáo về hoạt động xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định.

Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Các cơ sở y tế thực hiện chế độ báo cáo về Sở Y tế theo quy định tại

Điều 13. Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 2. Cơ sở phát sinh chất thải y tế lập và gửi báo cáo công tác quản lý chất thải y tế quy định tại

Điều 13. Thông tư số 20/2021/TT-BYT chung với báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm theo quy định tại

Điều 66. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm có tích hợp báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định tại

Điều 118. Luật số 72/2020/QH14 và khoản 3

Điều 63. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 4. Sở Y tế báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế nguy hại gửi Cục quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3

Điều 13. Thông tư số 20/2021/TT-BYT.

Điều 11. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./. PHỤ LỤC Danh mục các cơ sở xử lý theo cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND) TT Tên cụm xử lý Cơ sở thực hiện xử lý Phạm vi thực hiện xử lý Tình trạng hoạt động Đơn vị thu gom, vận chuyển 1 Cụm số 1 Bệnh viện Phổi Bắc Ninh số 1 Một số Bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các phường: Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy và xã Đồng Việt (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý). Hoạt động không thường xuyên Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện 2 Cụm số 2 Trung tâm Y tế Tân Yên Một số Bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Xuân Cẩm, Hiệp Hòa, Hợp Thịnh, Hoàng Vân (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý). Hoạt động không thường xuyên Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện 3 Cụm số 3 Trung tâm Y tế Lục Ngạn Một số Bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Văn Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý). Hoạt động không thường xuyên Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện 4 Cụm số 4 Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 2 Một số Bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Nam Sơn, Hạp Lĩnh (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý). Hoạt động không thường xuyên Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện 5 Cụm số 5 Bệnh viện phổi Bắc Ninh số 2 Xử lý cho Bệnh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.