Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư02/2026/TT-BGDĐT· 22/01/2026

Thông tư số 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 9. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 3; 2. Bãi bỏ

Điều 4.

Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 2. Bãi bỏ một số cụm từ tại các Thông tư sau: a) Cụm từ: “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ” tại khoản 5 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 7 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Mông ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Cụm từ “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng (gọi tắt là cơ sở bồi dưỡng)” tại khoản 1 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 6 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Bana, chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ê đê và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Chăm ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Cụm từ “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái” tại khoản 3 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông” tại khoản 3 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông tại Thông tư số 34/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Cụm từ “được giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số” tại khoản 2

Điều 6. Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. 3. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số khai giảng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHXH của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn; - Các Thứ trưởng Bộ GDĐT; - Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT; - Như khoản 4 Điều 10; - Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL; - Cổng TTĐT của Chính phủ; - Cổng TTĐT của Bộ GDĐT; - Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Ngọc Thưởng

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.