Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư05/2026/TT-BGDĐT· 12/02/2026

Thông tư số 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 11. Chế độ giảm định mức giờ chuẩn 1. Nhà giáo là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tại các khoa chuyên môn hoặc nhà giáo kiêm nhiệm công tác khác được giảm định mức giờ chuẩn như sau: a) Nhà giáo làm công tác chủ nhiệm lớp hoặc cố vấn học tập: được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn cho 01 lớp tùy theo quy mô lớp học, trình độ đào tạo và đặc điểm ngành, nghề; b) Nhà giáo phụ trách phòng học chuyên môn/xưởng thực hành/phòng thực hành, thực tập, thí nghiệm: được giảm 10% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng có nhân viên chuyên trách; được giảm 15% định mức giờ chuẩn cho 01 phòng, xưởng nếu không có nhân viên chuyên trách; c) Nhà giáo là trưởng khoa, trưởng trạm, trại và tương đương, phó trưởng khoa, phó trưởng trạm, trại và tương đương; nhà giáo là trưởng bộ môn và tương đương; nhà giáo kiêm phụ trách thư viện: được giảm từ 15% đến 30% định mức giờ chuẩn. 2. Nhà giáo kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể a) Nhà giáo kiêm Bí thư Đảng ủy cấp cơ sở hoặc Bí thư Chi bộ cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được giảm từ 20% đến 30% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm cấp phó các chức danh nêu trên được giảm từ 15% đến 20% định mức giờ chuẩn; nhà giáo kiêm Đảng ủy viên hoặc Chi ủy viên chi bộ cơ sở được giảm từ 10% đến 15% định mức giờ chuẩn. Căn cứ quy mô của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, số lượng các thành viên trong từng tổ chức, sau khi thỏa thuận với các tổ chức Đảng, đoàn thể, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định tỷ lệ giảm cụ thể cho các chức danh trong phạm vi quy định; b) Nhà giáo kiêm nhiệm công tác công đoàn được áp dụng quy định giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; c) Nhà giáo là cán bộ trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cấp trường được áp dụng chế độ giảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề. 3. Nhà giáo kiêm nhiều nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được tính tổng mức giảm định mức giờ chuẩn nhưng không vượt quá 50% định mức giờ chuẩn. Nhà giáo kiêm nhiều chức vụ quy định tại khoản 2 Điều này được giảm định mức giờ giảng ở mức cao nhất. 4. Không giảm định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 5

Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan quản lý cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất việc thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Căn cứ quy mô đào tạo, điều kiện thực tế của cơ sở, đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo, số học viên, học sinh, sinh viên cụ thể của các lớp học và mức độ phức tạp của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm: a) Quy định công khai, minh bạch các tiêu chí xác định định mức giờ chuẩn, số giờ chuẩn tối thiểu mà nhà giáo phải trực tiếp giảng dạy trong năm học và hệ số quy đổi giờ chuẩn quy định tại khoản 2

Điều 4. Thông tư này để quyết định định mức giờ chuẩn trong năm học cho nhà giáo; định mức giờ chuẩn đối với các trường hợp bố trí, phân công nhà giáo kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo giờ hành chính; b) Quyết định việc thực hiện và số giờ tối thiểu mà nhà giáo phải tham gia học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác trong năm học; c) Quyết định thời điểm nghỉ hè phù hợp với kế hoạch đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; d) Quyết định tỷ lệ giảm giờ chuẩn cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều 11. Thông tư này; đ) Quy định cụ thể việc quy đổi ra giờ chuẩn đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4,

Điều 12. Thông tư này và các trường hợp khác (nếu có); e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chế độ làm việc của nhà giáo; khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử trong việc phân công, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. 3. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của Thông tư này; chịu trách nhiệm giải trình về quyết định và việc tổ chức thực hiện chế độ làm việc đối với nhà giáo tại cơ sở theo quy định. 4. Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chế độ làm việc đối với đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành theo quy định tại Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và

Điều 2. Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026.

Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026. 2. Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp,

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 2. Thông tư số

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.