🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Thông tư106/2025/TT-BCA· 17/11/2025
Thông tư số 106/2025/TT-BCA Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 10. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra, thời hạn kiểm tra 1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1
Điều 68. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. 2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 68. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. 3. Việc thực hiện kiểm tra và thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 68. và khoản 1
Điều 69. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 69. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân quản lý trực tiếp để báo cáo Thủ trưởng Công an cùng cấp. 2. Báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 70. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Xử lý kết quả kiểm tra 1. Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại khoản 1
Điều 71. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. 2. Trường hợp kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, ý kiến chỉ đạo hoặc kiến nghị thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra có nội dung không thực hiện được thì báo cáo Thủ trưởng Công an cùng cấp xem xét, quyết định.
Điều 14. Lập, quản lý hồ sơ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra 1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân phân công cán bộ lập, quản lý hồ sơ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. Cán bộ được phân công có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết luận thanh tra được công bố hoặc gửi cho đối tượng thanh tra; b) Thu thập những thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; c) Kết thúc hồ sơ sau khi Thủ trưởng cơ quan thanh tra có văn bản thông báo kết thúc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra. 2. Các thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là thông tin, tài liệu thuộc hồ sơ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra và chỉ được cung cấp hoặc công bố khi được Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân cho phép. 3. Việc lưu trữ, quản lý hồ sơ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về công tác lưu trữ tài liệu hình thành phổ biến trong Công an nhân dân.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2025 và thay thế Thông tư số 29/2019/TT-BCA ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) để kịp thời hướng dẫn./. Nơi nhận: - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an; - UBND các tỉnh, thành phố; - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; - Công an các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an; - Lưu: VT, X05. BỘ TRƯỞNG Đại tướng Lương Tam Quang
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.