Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Nghị định102/2026/NĐ-CP· 31/03/2026

Nghị định số 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 41. Luật Cạnh tranh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập hoặc hợp nhất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; c) Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp đã mua đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; d) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế, doanh nghiệp mua lại hoặc doanh nghiệp liên doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Điều 7. Bãi bỏ điểm a khoản 4 của

Điều 19.

Điều 8. Bãi bỏ điểm a khoản 3 của

Điều 20.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của

Điều 22. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về hành vi cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về một trong các hành vi sau đây: a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; b) Cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu; c) Cưỡng ép người khác cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu; d) Che giấu, tiêu hủy các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực.”. 4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4: “5. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định bãi bỏ thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; thông báo kết quả thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế hoặc quyết định về việc tập trung kinh tế nếu phát hiện một trong các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế thực hiện một hoặc các hành vi quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này dẫn đến làm sai lệch kết quả quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 36. và

Điều 41. Luật Cạnh tranh.”.

Điều 10. Bãi bỏ điểm c khoản 2 của

Điều 25.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của

Điều 26. 1. Bãi bỏ khoản 1. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau “3. Áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các điểm b, c khoản 2

Điều 3. Nghị định này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và m khoản 3 Điều 3 Nghị định này;”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của

Điều 27. 1. Bãi bỏ khoản 1. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2

Điều 3. Nghị định này;”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, h, i và k khoản 3

Điều 3. Nghị định này.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của

Điều 28. 1. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2 và điểm đ khoản 3. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5

Chương II của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2

Điều 3. Nghị định này; d) Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, g và l khoản 3

Điều 3. Nghị định này.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung

Điều 30. “Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5

Chương II của Nghị định này, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ thành lập, Thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh, Thư ký phiên điều trần, người được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định sơ bộ, thẩm định chính thức vụ việc tập trung kinh tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Điều 32. “

Điều 32. Hình thức nộp tiền phạt Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây: 1. Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác; 2. Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của

Điều 33. “4. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện phần quyết định liên quan đến tài sản của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bao gồm cả số tiền lãi do chậm nộp phạt theo quy định.”.

Điều 17. Bổ sung Điều 33a vào sau

Điều 33. “Điều 33a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; gửi, nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.”.

Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được xem xét, giải quyết như sau: 1. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được tiến hành điều tra hoặc đang được xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này. 2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này. 3. Đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; -VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH(2b).70 TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Bùi Thanh Sơn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.