🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
Thông tư03/2026/TT-BNV· 26/03/2026
Thông tư số 03/2026/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 15. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên 1. Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy. 2. Có kiến thức chuyên sâu, nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn về các chuyên đề được phân công giảng dạy. 3. Có trình độ lý luận chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học. 5. Có năng lực nghiên cứu khoa học. 6. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm. 7. Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu khi giảng dạy các chuyên ngành đặc thù.
Điều 16. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy 1. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến, giảng dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến) được tính bằng 01 giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại
Điều 21. Thông tư này. 2. Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến hoặc giảng dạy trực tiếp kết hợp với trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng. 3. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ chuẩn trong một tuần. 4. Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ chuẩn sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định. 5. Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm: a) Trợ giảng: Tối đa 90 giờ chuẩn. b) Giảng viên: Từ 270 giờ chuẩn. c) Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn. d) Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn. đ) Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng. 6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 17. Nhiệm vụ giảng dạy 1. Nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học, của các chuyên đề được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập của học viên. 2. Giảng bài, hướng dẫn học viên phương pháp, kỹ năng tự học tập, thảo luận, giải quyết bài tập tình huống, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động thực tế, viết khóa luận tốt nghiệp (nếu có), thu hoạch, tiểu luận, đề án. 3. Tìm hiểu trình độ, kiến thức và nguyện vọng của học viên; thường xuyên cập nhật thông tin để bổ sung, hoàn thiện, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và dữ liệu phục vụ cho giảng dạy. 4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động giảng dạy. 5. Dự giờ, thao giảng và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng viên khác theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 18. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học 1. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học được phân công. Kết quả sản phẩm phải được Hội đồng khoa học đánh giá đạt yêu cầu trở lên. 2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng đối với chuyên đề do giảng viên phụ trách; chủ động đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên. 3. Viết bài báo đăng trên các tạp chí khoa học; các chuyên đề, báo cáo, tham luận tại các hội nghị, hội thảo được phân công tham dự; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học khi được phân công. 4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của học viên; tham gia đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. 5. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí việc làm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.