Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Thông tư02/2026/TT-BCA· 06/01/2026

Thông tư số 02/2026/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 75/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4

Điều 18. “2. Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu huỷ đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5 và khoản 11

Điều 2. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu huỷ đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5 và khoản 11

Điều 2. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 4. Trình tự, thủ tục loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân thực hiện như sau: a) Các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ định kỳ hàng năm tổ chức phân cấp chất lượng và lập hồ sơ gửi về Phòng Hậu cần trước ngày 30 tháng 3 để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt chủ trương loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy và quyết định thành lập Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy; Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Hậu cần là Phó Chủ tịch Hội đồng; cán bộ làm công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, cán bộ làm công tác quản lý tài sản công và các thành viên khác do Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương quyết định căn cứ tính chất, đặc điểm của tài sản cần thanh lý, tiêu hủy là thành viên Hội đồng; Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy tổ chức đánh giá tài sản cần loại biên, thanh lý, tiêu hủy và phải lập biên bản, trong đó nêu rõ tình trạng kỹ thuật, chất lượng còn lại, lý do loại biên, thanh lý, tiêu hủy của tài sản. Trường hợp cần thiết, Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy thành lập Tổ giúp việc, tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và có chuyên môn phù hợp tiến hành đánh giá tài sản; Căn cứ kết quả đánh giá tài sản của Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập hồ sơ gửi Cục Trang bị và kho vận để báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định loại khỏi biên chế tài sản để thanh lý, tiêu hủy và giao Cục Trang bị và kho vận tiếp nhận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Cục Trang bị và kho vận tổ chức kiểm tra hiện trạng thực tế tài sản đề nghị thanh lý, tiêu hủy trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế và thanh lý, tiêu hủy đối với vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này và báo cáo kết quả về Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Trang bị và kho vận để theo dõi; b) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này định kỳ hàng năm tổ chức phân cấp chất lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị. Căn cứ kết quả phân cấp chất lượng, trường hợp có vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đủ điều kiện thanh lý, tiêu hủy, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy; Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng được giao làm đầu mối quản lý tài sản công tại đơn vị là Phó Chủ tịch Hội đồng; cán bộ làm công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, cán bộ làm công tác quản lý tài sản công và các thành viên khác do Thủ trưởng Công an các đơn vị quyết định căn cứ tính chất, đặc điểm của tài sản cần thanh lý, tiêu hủy là thành viên Hội đồng; Hội đồng loại biên, thanh lý, tiêu hủy tổ chức đánh giá tài sản và phải lập biên bản, trong đó nêu rõ tình trạng kỹ thuật, chất lượng còn lại, lý do loại biên, thanh lý, tiêu hủy của tài sản. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành lập Tổ giúp việc, tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và có chuyên môn phù hợp tiến hành đánh giá tài sản; Căn cứ kết quả đánh giá tài sản của Hội đồng, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Công an các đơn vị lập hồ sơ gửi Cục Trang bị và kho vận để tổng hợp, báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định loại khỏi biên chế tài sản để thanh lý, tiêu hủy và giao Cục Trang bị và kho vận tiếp nhận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Cục Trang bị và kho vận tổ chức kiểm tra hiện trạng thực tế tài sản đề nghị thanh lý, tiêu hủy trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định. Cục Trang bị và kho vận quyết định loại khỏi biên chế, thu hồi về Cục Trang bị và kho vận để tổ chức thanh lý, tiêu hủy đối với các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này; c) Công an các đơn vị, địa phương đề nghị loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy phải có văn bản đề nghị kèm theo bảng kê chủng loại, tên gọi, đơn vị tính, số lượng, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng kỹ thuật, cấp chất lượng của vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đề nghị loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy, tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trường hợp súng quân dụng bị mờ hoặc không có số hiệu, ký hiệu phải có kết quả giám định số hiệu, ký hiệu của Viện Khoa học hình sự hoặc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh gửi kèm; d) Sau khi quyết định loại khỏi biên chế, thu hồi có hiệu lực, Công an các đơn vị, địa phương hạch toán giảm tài sản theo quy định và cập nhật đầy đủ thông tin vào phần mềm quản lý tài sản công; đ) Trong trường hợp khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay để bảo đảm an toàn, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định loại khỏi biên chế, tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy, sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo cáo Cục Trang bị và kho vận để theo dõi.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5

Điều 35. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau: “1. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an cấp tỉnh báo cáo thống kê vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng theo Mẫu VC32 và Mẫu VC35 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ (viết gọn là Thông tư số 77/2024/TT-BCA) gửi về Cục Trang bị và kho vận và Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an. 2. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Công an cấp tỉnh báo cáo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội về tình hình, kết quả công tác quản lý, sử dụng và tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo Mẫu VC33 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an.”. 2. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau: “6. Hàng năm từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chế độ thống kê báo cáo về hoạt động sản xuất, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo Mẫu VC36 ban hành kèm theo Thông tư số 77/2024/TT-BCA trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo của Bộ Công an. Trường hợp hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được thì phải thực hiện báo cáo bằng bản giấy theo biểu mẫu quy định gửi về cơ quan Công an có thẩm quyền.”.

Điều 8. Bãi bỏ một số quy định tại Điều 9,

Điều 17. và

Điều 33. 1. Bãi bỏ điểm d khoản 1

Điều 9. 2. Bãi bỏ cụm từ “Công an cấp huyện,” tại khoản 1 Điều 17, khoản 3 và khoản 4

Điều 33.

Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 77/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ KHAI BÁO, CHỨNG NHẬN, CHỨNG CHỈ VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ; THÔNG BÁO XÁC NHẬN KHAI BÁO VŨ KHÍ THÔ SƠ

Điều 9. Bổ sung Điều 4a vào sau

Điều 4. “Điều 4a. Mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy phép, thông báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy phép, thông báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, bao gồm: a) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ (Mẫu TK1); b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK2); c) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK3); d) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Mẫu TK4); đ) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK5); e) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK6); g) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK7); h) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (Mẫu TK8); i) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK9); k) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng (Mẫu TK10); l) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK11); m) Tờ khai đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ (Mẫu TK12); n) Tờ khai đề nghị cấp thông báo khai báo công cụ hỗ trợ (Mẫu TK13); o) Tờ khai đề nghị cấp thông báo cho phép làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật (Mẫu TK14); p) Tờ khai đề nghị cấp thông báo xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng tác dụng được

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.