Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Quyết định04/2019/QĐ-KTNN· 31/12/2019

결정 - 베트남 (2019)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Số: 04/2019/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận

kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-KTNN ngày 31/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu kiểm toán và hướng

dẫn vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các địa phương; báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương (viết tắt là BCNSĐP) do Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN) thực hiện.

2. Hướng dẫn này áp dụng khi kiểm toán đối với bộ BCNSĐP đầy đủ, hoặc

kiểm toán các báo cáo riêng lẻ, các thông tin tài chính của BCNSĐP.

3. Trường hợp kiểm toán lồng ghép các lĩnh vực trong cuộc kiểm toán BCNSĐP

(như kiểm toán chuyên đề, chi tiết dự án đầu tư, doanh nghiệp nhà nước…) thì thực hiện kiểm toán theo quy định của Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (viết tắt là CMKTNN) và các hướng dẫn hiện hành của KTNN có liên quan.

Điều 2. Mục đích ban hành

1. Hướng dẫn này giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN) vận dụng

phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCNSĐP.

2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến về việc liệu BCNSĐP có được lập và

trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách được áp dụng hay không.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn KTNN,

các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCNSĐP của KTNN.

2. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả

kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các CMKTNN có liên quan để thực hiện trách nhiệm của mình và phối hợp công việc với đoàn KTNN và KTVNN, cũng như khi xử lý các mối quan hệ liên quan đến thông tin đã được kiểm toán.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ

Các thuật ngữ sử dụng trong hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán hiện hành của KTNN. Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCNSĐP

1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán quy định và hướng dẫn các nội

dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP. b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch số dư tài khoản và thông tin thuyết minh (viết tắt là khoản mục) cần lưu ý. c) Xác định mức trọng yếu thực hiện. d) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể.

2. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán bao gồm đồng thời cả khung

hướng dẫn về định lượng và các nguyên tắc hướng dẫn về định tính đối với việc xác định trọng yếu kiểm toán BCNSĐP.

Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCNSĐP về

định lượng

1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP

a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCNSĐP hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống BCNSĐP có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin. b) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP được xác định dựa trên giá trị tiêu chí được lựa chọn và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với giá trị tiêu chí đó: Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP X Giá trị tiêu chí được lựa chọn xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP c) Lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP - Tiêu chí phù hợp để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP có thể được lựa chọn từ một hoặc một số khoản mục quan trọng nhất trong các yếu tố của BCNSĐP như: Tổng số thu (hoặc Tổng số thu cân đối ngân sách); Tổng số chi (hoặc Tổng số chi cân đối ngân sách); thu NSNN; Chi đầu tư phát triển; Chi thường xuyên ... - Việc lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTNSĐP phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN dựa trên các yếu tố sau: + Các khoản mục trên BCNSĐP mà đối tượng sử dụng thông tin thường quan tâm; + Quy mô ngân sách, đặc điểm của địa phương; môi trường kiểm soát; định hướng phát triển KT-XH của địa phương… + Sự thay đổi tiêu chí lựa chọn khi có yếu tố biến động bất thường. Ví dụ: Trong trường hợp địa phương có số chi đầu tư phát triển lớn, biến động tăng giảm bất thường so với các năm trước thì KTVNN có thể sẽ không sử dụng tiêu chí Tổng số chi để tính mức trọng yếu mà sử dụng tiêu chí Chi đầu tư phát triển;... - Trường hợp chọn nhiều tiêu chí để xác định mức trọng yếu thì mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP là giá trị thấp nhất xác định được từ các tiêu chí trên. - Khi lựa chọn chỉ tiêu hợp lý để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP dựa trên các chỉ tiêu trên, KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết lý do lựa chọn của mình. d) Khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP - KTNN xây dựng khung tỷ lệ sử dụng để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP là một khoảng tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với mỗi giá trị tiêu chí được lựa chọn (chi tiết theo Bảng 1): Bảng 1. Khung tỷ lệ cho từng tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP STT Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP A Báo cáo quyết toán NSNN I Biểu cân đối quyết toán ngân sách địa phương 1 0,5 - 2% Tổng số thu 2 0,5 - 2% Tổng số chi II Biểu quyết toán thu NSNN, vay NSĐP 1 0,5 - 2% Tổng số thu III Biểu quyết toán chi NSĐP 1 0,5 - 2% Tổng số chi B Báo cáo tài chính nhà nước I Báo cáo tình hình tài chính nhà nước 1 0,5 - 2% Tổng tài sản 2 0,5 - 2% Tổng nguồn vốn II Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 1 0,5 - 2% Tổng thu nhập 2 0,5 - 2% Tổng chi phí 3 3 - 10% Thặng dư/thâm hụt C Báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính của các đơn vị dự toán I Đối với Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 1 0,5 - 2% Kinh phí được sử dụng trong năm 2 0,5 - 2% Kinh phí đề nghị quyết toán II Đối với Báo cáo kết quả hoạt động 1 0,5 - 2% Tổng doanh thu 2 0,5 - 2% Tổng chi phí 3 3 - 10% Thặng dư/thâm hụt trong năm trước thuế III Báo cáo tình hình tài chính 1 0,5 - 2% Tổng tài sản 2 0,5 - 2% Tổng nguồn vốn - Khung tỷ lệ nêu trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra các xét đoán trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP. Trong một số trường hợp, tỷ lệ % xác định mức trọng yếu có thể vượt khung hướng dẫn nói trên nếu KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. Khi đó, KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định mức trọng yếu vượt quá khung và mức trọng yếu vượt khung này phải được sự đồng ý của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có). Lưu ý: KTVNN phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy mô và cơ cấu thu chi NSĐP; tình hình quản lý thu, chi NSNN của địa phương; kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán để quyết định tỷ lệ xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP. đ) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP - Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát kiểm toán BCNSĐP, mức trọng yếu được xác định như sau: + Đối với cấp BCNSĐP: Việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP thực hiện theo hướng dẫn tại Tiết a, b, c, d Khoản 1 Điều 6 của Hướng dẫn này. Trên cơ sở mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP đã được xác định, thực hiện xác định mức trọng yếu cho từng đơn vị cấp dưới tương ứng theo xét đoán và các tiêu chí nhất định. + Đối với cấp Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp dưới (viết tắt là BCNSH): Trên cơ sở mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP đã được xác định, thực hiện phân bổ cho các ngân sách cấp dưới tương ứng theo xét đoán và các tiêu chí nhất định: Mức trọng yếu đối với BCNSH của các huyện có thể được xác định theo mức phân bổ theo các tiêu chí (ví dụ chỉ tiêu tổng thu, tổng chi ngân sách huyện… chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng số thu, chi của NSĐP và được phân bổ mức trọng yếu tương ứng). Hoặc các đơn vị ngân sách cấp dưới có thể được xác định mức trọng yếu dựa trên các đặc điểm, quy mô của từng đơn vị và thường khác nhau tại mỗi đơn vị tương ứng theo xét đoán của KTVNN: quy mô tiêu chí lựa chọn càng lớn thì tỷ lệ % trên tiêu chí càng nhỏ; rủi ro của đơn vị càng lớn thì tỷ lệ % trên tiêu chí càng nhỏ. Song trong cả hai trường hợp việc xác định mức trọng yếu của các đơn vị ngân sách cấp dưới phải đảm bảo nguyên tắc mức trọng yếu đối với các BCNSH phải thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP, nhằm giảm xuống một mức độ thấp hợp lý khả năng tổng hợp các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện trong BCNSH không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP (KTVNN dựa trên xét đoán mức độ rủi ro tại từng đơn vị cấp dưới để phân bổ mức trọng yếu tương ứng, nhưng mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSH không được vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP). - Với các giao dịch nội bộ cần phân loại riêng để đánh giá, xác định trọng yếu.

2. Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý

a) Cơ sở để xác định các khoản mục cần lưu ý khi KTVNN cho rằng các khoản mục đó nếu có sai phạm thì các sai phạm này có thể ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng BCNSĐP ngay cả khi quy mô các sai phạm này thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP. b) Việc xác định các khoản mục cần lưu ý phụ thuộc vào đánh giá của KTVNN về quy mô, tính chất của các khoản mục, trên cơ sở xem xét các thông tin: - Pháp luật, các quy định hoặc khuôn khổ về lập và trình bày BCNSĐP được áp dụng có thể gây ảnh hưởng đến kỳ vọng của đối tượng sử dụng thông tin tài chính đối với một số khoản mục trên BCNSĐP (Quy định về việc trình bày chi tiết các khoản chi tại báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước có thể hướng sự quan tâm của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đối với các chỉ tiêu có ảnh hưởng tới bộ phận lớn trong xã hội....). - Các thuyết minh quan trọng liên quan đến đặc điểm, tình hình kinh tế chính trị của địa phương được kiểm toán, chính sách nhà nước trong từng thời kỳ được kiểm toán (Ví dụ: đối với địa phương thường xuyên bội chi ngân sách, trong khi các khoản chi thường xuyên như chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, chi khác ngân sách có xu hướng tăng cao thì các khoản chi đó có thể cần được lưu ý). - Đối tượng sử dụng BCNSĐP quan tâm đến một khoản mục nhất định được thuyết minh riêng rẽ trên BCQT (Ví dụ: trong giai đoạn nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tài khóa, tiết giảm đầu tư công. Quốc hội quan tâm đến hiệu quả sử dụng các khoản chi đầu tư XDCB tại các địa phương, thì khoản mục chi đầu tư phát triển có thể cần được lưu ý). - Các chỉ tiêu liên quan đến định hướng, trọng tâm kiểm toán của ngành thuộc lĩnh vực kiểm toán BCNSĐP (Ví dụ: công tác quản lý thu tiền sử dụng đất liên quan đến kiểm toán chuyên đề thu sử dụng đất trong năm). - Các khoản mục của BCNSĐP có sự tăng, giảm đột biến so với kỳ trước (ví dụ: các khoản chi sự nghiệp giáo dục trong năm giảm rất nhiều so với năm trước). c) Một số lưu ý khi xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý - Mức trọng yếu đối với khoản mục cần lưu ý là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót đối với từng khoản mục trên BCNSĐP được kiểm toán mà KTVNN cho rằng ở mức đó khoản mục có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin. - Tùy vào hoàn cảnh cụ thể, có thể có các khoản mục có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu tổng thể đối với BCNSĐP nhưng vẫn ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin của BCNSĐP thì KTVNN phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng khoản mục này. Tuy nhiên, mức trọng yếu riêng cho các khoản mục trên BCNSĐP không được lớn hơn mức trọng yếu tổng thể đối với BCNSĐP. - Đối với những khoản mục trọng yếu về bản chất hoặc hậu quả của sai sót tại khoản mục đó nếu xảy ra là nghiêm trọng thì mức trọng yếu được xác định ở mức tỷ lệ thấp trong khung. - Trường hợp có những khoản mục, thông tin thuyết minh có yêu cầu chính xác cao về số liệu, mức trọng yếu đối với khoản mục đó có thể được xác định ở mức rất thấp (mức trọng yếu gần bằng 0). Khi đó, KTVNN có thể kiểm toán gần như toàn bộ các giao dịch có liên quan nhằm phát hiện các sai sót có liên quan đến khoản mục.

3. Xác định mức trọng yếu thực hiện

a) Mức trọng yếu thực hiện là mức giá trị do KTVNN xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP, nhằm giảm khả năng sai sót tới mức thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và các sai sót không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP. Trong trường hợp liên quan đến mức trọng yếu đối với khoản mục, mức trọng yếu thực hiện cũng được xác định để làm giảm khả năng xảy ra các sai sót không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong khoản mục đó tới mức thấp có thể chấp nhận được. b) Xác định mức trọng yếu thực hiện dựa trên mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng: Mức trọng yếu thực hiện BCNSĐP = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức trọng yếu thực hiện BCNSĐP X Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP c) KTNN xây dựng mức trọng yếu thực hiện đối với kiểm toán BCNSĐP áp dụng theo thông lệ kiểm toán báo cáo tài chính trong khoảng từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên. d) Việc chọn tỷ lệ nào (trong khung) áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN. Tuy nhiên khi áp dụng tỷ lệ nào, KTVNN cần giải thích rõ lý do lựa chọn (mô tả bằng văn bản và có tài liệu kèm theo). Thông qua quá trình tìm hiểu đơn vị được kiểm toán và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, nếu KTVNN xác định rủi ro có sai sót trọng yếu tổng thể của BCNSĐP càng cao thì xác định mức trọng yếu thực hiện càng nhỏ (tương ứng tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện trên mức trọng yếu tổng thể càng nhỏ) để phần chênh lệch giữa mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện có thể bao phủ được các sai sót không phát hiện được và các sai sót không điều chỉnh. Ví dụ: thông thường xác định mức trọng yếu thực hiện được xác định ở tỷ lệ phần trăm (%) thấp (trong khung hướng dẫn) khi có các yếu tố như: có nhiều chỉ tiêu thu, chỉ tiêu chi có biến động lớn trong năm; số bổ sung nhiệm vụ cuối năm cho các đơn vị cấp dưới lớn; hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động không hiệu quả; năng lực nhân viên không đạt yêu cầu;... đ) Mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục cần lưu ý thường được xác định ở mức thấp trong khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện tại Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán của KTNN. e) Trong một số trường hợp đặc biệt, tùy thuộc hoàn cảnh của cuộc kiểm toán, tỷ lệ % xác định mức trọng yếu thực hiện có thể vượt khung hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này nếu như KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. Tuy nhiên, mức trọng yếu thực hiện luôn luôn phải thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP do khi lập kế hoạch kiểm toán, việc thiết kế các thủ tục kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu một cách đơn lẻ dẫn tới khả năng ảnh hưởng lũy kế của các sai sót không trọng yếu đơn lẻ có thể làm cho BCNSĐP còn chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc còn có những sai sót có thể không được phát hiện qua quá trình kiểm toán. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định mức trọng yếu thực hiện vượt quá khung và mức trọng yếu thực hiện vượt khung này phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo KTNN (đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có).

4. Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể

a) Ngưỡng sai sót không đáng kể là mức giá trị do KTVNN xác định mà sai sót dưới mức đó được coi là sai sót không đáng kể và tổng hợp các sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCNSĐP. b) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể dựa trên mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng: Ngưỡng sai sót không đáng kể = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định ngưỡng sai sót không đáng kể x Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP c) KTNN xây dựng khung tỷ lệ để xác định ngưỡng sai sót không đáng kể khi kiểm toán BCNSĐP từ 0% - 3% mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSĐP, nhưng không vượt quá 500 triệu đồng. d) Khung tỷ lệ quy định ở trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra các xét đoán trong việc xác định ngưỡng sai sót không đáng kể. Đối với từng cuộc kiểm toán cụ thể, KTVNN dựa trên xét đoán lựa chọn một tỷ lệ trong khung phù hợp với đặc điểm của cuộc kiểm toán. Những xét đoán của KTVNN và cơ sở chọn tỷ lệ đều phải phản ánh trên hồ sơ kiểm toán. đ) Trong một số trường hợp, ngưỡng sai sót không đáng kể có thể vượt khung hướng dẫn nói trên nếu KTVNN xét đoán rằng ngưỡng đó là phù hợp. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định ngưỡng sai sót không đáng kể vượt khung và ngưỡng sai sót không đáng kể vượt khung này phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có). e) Đối với khoản mục cần lưu ý: ngưỡng sai sót không đáng kể cũng xác định dựa trên mức trọng yếu đã xác định đối với khoản mục cần lưu ý.

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng Kiểm toán

nhà nước ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng Kiểm toán

nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm

pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ

trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định Hướng dẫn phương pháp tiếp

cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong lĩnh vực kiểm

toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

Điều 7. Các nguyên tắc xác định trọng yếu về định tính

1. Trọng yếu tron

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.