🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다
베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:
결정 - 베트남 (2012)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình
Số: 03/2012/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư
xây dựng công trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 05/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng KTNN ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Đinh Tiến Dũng QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-KTNN ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự án đầu tư) được áp dụng đối với các cuộc kiểm toán dự án đầu tư do Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư, Đoàn kiểm toán, thành viên đoàn kiểm toán và các cá nhân, đơn vị có liên quan phải tuân thủ các quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và các quy định tại Quy trình này.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm toán dự án đầu tư quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến
hành các bước công việc của cuộc kiểm toán dự án đầu tư, bao gồm các bước: a) Chuẩn bị kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể áp dụng một,
hai hoặc cả ba loại hình kiểm toán như: Kiểm toán báo cáo tài chính; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán hoạt động. Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN Mục 1 KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 3. Thu thập thông tin
1. Những thông tin về dự án đầu tư cần thu thập bao gồm:
a) Sự cần thiết của dự án đầu tư; mục đích đầu tư; quy mô công trình; địa điểm xây dựng; thời gian khởi công, hoàn thành dự án đầu tư theo kế hoạch và thực tế; b) Chủ đầu tư; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; cấp quyết định đầu tư; các đơn vị tư vấn; các đơn vị nhận thầu xây lắp và cung cấp thiết bị; c) Tổng mức đầu tư (tổng số, cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt dự án, số lần điều chỉnh - nếu có); nguồn vốn đầu tư được duyệt (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn vay, huy động khác...); Dự toán xây dựng công trình (tổng số, cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt); Giá gói thầu, giá trúng thầu được duyệt, số lần điều chỉnh giá gói thầu; d) Hình thức quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án); đ) Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo tỷ lệ %; hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, tự thực hiện, chào hàng cạnh tranh... e) Báo cáo quyết toán: Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo vốn đầu tư thực hiện theo niên độ năm (đối với dự án đang thực hiện); g) Vốn đầu tư thực hiện: Tổng số, chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; Vốn đầu tư đã cấp, tình hình tạm ứng, thanh toán từ khởi công đến khi hoàn thành bàn giao hoặc đến thời điểm khảo sát (tổng số, xây lắp, thiết bị, chi phí khác...); h) Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị thực hiện, hình thức quản lý; nguồn kinh phí; giá trị theo quyết định phê duyệt; đã chi trả; nội dung bồi thường, hỗ trợ các hộ dân, di dời công trình, tái định cư, tổ chức thực hiện... i) Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong quá trình thực hiện, lập và lưu giữ hồ sơ hoàn công; k) Hệ thống văn bản pháp lý liên quan tới việc chuẩn bị, tổ chức, điều hành, quản lý, thực hiện dự án; l) Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó.
2. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Môi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, tổ chức bộ máy kiểm soát, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của Ban quản lý dự án và các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán... ; đặc điểm của Ban quản lý dự án; hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán...; công tác giám sát của nhân dân; đơn vị tư vấn; các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát. Việc thực hiện các quy chế quản lý trong các khâu: Giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán... c) Công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán). d) Kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ: Các thông tin thu thập từ kết quả kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ; kết quả thực hiện và xử lý theo các kết luận, kiến nghị kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ.
3. Đối với dự án đầu tư kiểm toán thường xuyên, chỉ tiến hành khảo sát thu thập
thông tin lần đầu, các đợt kiểm toán tiếp theo nếu có thêm thông tin thì bổ sung.
Điều 4. Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông tin
1. Thông tin từ đơn vị quản lý dự án
a) Thu thập thông tin qua nghiên cứu tài liệu: Hồ sơ thủ tục đầu tư (Văn bản thẩm định phê duyệt dự án; thiết kế, dự toán xây dựng công trình; kế hoạch và quyết định giao thầu; biên bản nghiệm thu, tổng nghiệm thu công trình; báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; báo cáo thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; quyết định phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền; các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...); các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước; quyết định về tổ chức bộ máy quản lý dự án; các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc tổ chức thực hiện dự án; hiệp định vay vốn và những quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ liên quan đến quản lý, sử dụng vốn vay (nếu có); các văn bản trao đổi giữa các bên tham gia quản lý, thực hiện dự án; các báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán những năm trước (nếu có). b) Thông tin từ tập thể và cá nhân tham gia dự án. c) Thông tin từ báo cáo của đơn vị về tình hình thực hiện dự án.
2. Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án (trong trường hợp cần thiết và
nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán) a) Cơ quan chủ quản: thông tin về nguồn vốn, vốn đầu tư thực hiện, cơ chế quản lý của cơ quan chủ quản; b) Cơ quan cấp phát vốn, tình hình thanh toán giải ngân tại Kho bạc Nhà nước; c) Cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó: các báo cáo, biên bản kết luận; d) Các phương tiện thông tin đại chúng: các bài viết về dự án; các tư liệu khác; đ) Các đơn vị khác (nếu có).
3. Phương pháp thu thập thông tin
a) Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý dự án cung cấp thông tin, tài liệu theo đề cương khảo sát. b) Thu thập và đánh giá tài liệu từ đơn vị quản lý dự án và bên ngoài đơn vị quản lý dự án. c) Cập nhật và đánh giá tài liệu của các lần kiểm toán trước. d) Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp. đ) Quan sát, thực nghiệm. Mục 2 ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN THU THẬP ĐƯỢC VÀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN
Điều 5. Đánh giá thông tin thu thập được và hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Đặc điểm của Ban quản lý dự án: Thời gian thành lập, kinh nghiệm quản lý
dự án; ban chuyên trách hay kiêm nhiệm.
2. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hay thuê tổ
chức tư vấn quản lý dự án.
3. Phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị:
Có đảm bảo rõ ràng, hợp lý, không chồng chéo và có thể kiểm soát lẫn nhau.
4. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý (có đáp ứng được yêu cầu công việc).
5. Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.
6. Đánh giá các đơn vị tư vấn: Năng lực, kinh nghiệm, uy tín.
7. Đánh giá các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Năng lực thực hiện.
8. Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan
đến dự án.
Điều 6. Xác định trọng tâm kiểm toán
1. Căn cứ vào quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án để xác định trọng
tâm kiểm toán nhằm đảm bảo mục tiêu đánh giá dự án về: Thủ tục đầu tư; tiến độ; chất lượng và giá.
2. Trọng tâm kiểm toán dự án đầu tư được xác định theo từng nội dung kiểm
toán và lựa chọn trong các nội dung kiểm toán như: a) Việc tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư; b) Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Xây lắp, thiết bị; d) Chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi phí khác; đ) Tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả; e) Những vấn đề khác (nếu có).
Điều 7. Xác định rủi ro kiểm toán
1. Những vấn đề có rủi ro tiềm tàng cao đối với dự án đầu tư
a) Những khối lượng xây lắp của bộ phận, hạng mục công trình dễ xảy ra gian lận, sai sót (khối lượng, hạng mục ngầm, bị che khuất...); b) Các đơn giá phát sinh vào thời điểm “giao thời” hiệu lực thi hành của những thay đổi về chế độ, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng có liên quan đến dự án; các đơn giá đặc thù ; c) Vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; ảnh hưởng của môi trường, sự xuống cấp của công trình, dự án...; d) Dự án đầu tư có địa bàn rộng, hạng mục có kết cấu phức tạp...
2. Những vấn đề có rủi ro kiểm soát cao đối với dự án đầu tư
a) Mô hình và cơ chế hoạt động của các ban quản lý dự án còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của Ban quản lý dự án hạn chế; b) Những nội dung liên quan đến thay đổi chính sách; c) Những nội dung phát sinh: Khối lượng công việc phát sinh do thay đổi thiết kế, do điều chỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện, đơn giá và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; d) Vấn đề điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng; vấn đề trượt giá liên quan đến nhiều loại đồng tiền; vấn đề trượt giá do chậm tiến độ; đ) Những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra trước đó, những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục (nếu có); e) Những vấn đề nổi cộm trong quá trình quản lý dự án, bao gồm cả quản lý tài chính, kế toán; g) Những sai sót trong chiến lược, quy hoạch; việc tuân thủ và tính hợp lý của quy hoạch ngành, vùng; sự thiếu sót trong quản lý dẫn tới các yếu kém đã được xác định như đầu tư chưa phù hợp, chậm tiến độ, chi phí đầu tư vượt trội, không đạt các mục tiêu đã đề ra; h) Trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; i) Những vấn đề khác (nếu có).
Điều 8. Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở kết quả phân tích về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin về dự án đầu tư ở giai đoạn trên, đánh giá về rủi ro của mỗi vấn đề theo loại rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và mức độ rủi ro (cao, trung bình, thấp). Mục 3 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CUỘC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 9. Yêu cầu của việc lập kế hoạch kiểm toán
Căn cứ vào các thông tin đã thu thập và phân tích về đối tượng, đơn vị được kiểm toán và nguồn lực hiện có để tiến hành lập kế hoạch kiểm toán theo mẫu quy định của Kiểm toán Nhà nước. Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán bao gồm những nội dung chủ yếu quy định từ Điều 10 đến Điều 15 của Quy trình này.
Điều 10. Mục tiêu kiểm toán
Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán chung của toàn ngành và yêu cầu của từng cuộc kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể.
Điều 11. Nội dung kiểm toán
1. Kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính
kế toán.
2. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án đầu tư.
3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành hoặc hạng
mục công trình hoàn thành; báo cáo vốn đầu tư thực hiện theo niên độ năm (Đối với dự án đang thực hiện).
4. Kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực của dự án đầu tư.
5. Tuỳ theo từng dự án và kết quả phân tích các thông tin ban đầu và mục tiêu
kiểm toán, nội dung kiểm toán phải được xác định cụ thể dựa trên kết quả đánh giá các trọng tâm, rủi ro kiểm toán.
Điều 12. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
1. Phạm vi kiểm toán
a) Thời kỳ được kiểm toán; b) Đơn vị được kiểm toán; c) Xác định giới hạn công việc phải thực hiện theo từng nội dung kiểm toán (giá trị, tỷ lệ phần trăm giá trị được kiểm toán, gói thầu, công trình, hạng mục công trình được kiểm toán, nguồn vốn đầu tư...); việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế độ tài chính kế toán; những vấn đề, lĩnh vực cần đánh giá có liên quan đến việc kiểm toán tính kinh tế, tính hiệu quả của dự án đầu tư.
2. Giới hạn kiểm toán: Nêu những nội dung không kiểm toán và lý do không
thực hiện.
Điều 13. Nguyên tắc đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của dự án
đầu tư
1. Đánh giá tính kinh tế
a) Đánh giá các yếu tố tiết kiệm và lãng phí trong việc sử dụng nguồn lực đầu vào của dự án; b) Chú trọng đánh giá mức độ tiết kiệm, mức độ lãng phí của việc sử dụng kinh phí dự án.
2. Đánh giá tính hiệu quả
Sử dụng hai nguyên tắc đánh giá: Chi phí tối thiểu và kết quả tối ưu cho từng nội dung và cho toàn dự án, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
3. Đánh giá tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đề ra,
hiệu lực của các văn bản quản lý dự án.
Điều 14. Phương pháp kiểm toán
Ngoài các phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, trong kiểm toán dự án đầu tư cần chú trọng áp dụng phương pháp kiểm tra hiện trường và sử dụng chuyên gia.
Điều 15. Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán; xét duyệt kế hoạch kiểm toán; phổ biến quyết định, kế hoạch và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán; chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán được thực hiện tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN Mục 1 KIỂM TOÁN TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Điều 16. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
Nội dung kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư được quy định tại Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Quy trình này.
Điều 17. Căn cứ kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
1. Căn cứ pháp lý
a) Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đối với công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài); c) Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Hồ sơ dự án đầu tư
a) Quyết định về quy hoạch vùng, ngành; các hiệp định ký kết đối với các nguồn vốn vay; b) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình; c) Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập ban quản lý dự án, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có); d) Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt; đ) Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; e) Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của đơn vị thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn, lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; g) Văn bản thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu; h) Tài liệu khác (nếu có).
Điều 18. Nội dung kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
1. Sự phù hợp của việc lập dự án với quy hoạch được duyệt.
2. Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu
tư có đúng thẩm quyền.
3. Thẩm quyền của cơ quan thẩm định Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Dự
án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
4. Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh
doanh của đơn vị tư vấn với nội dung dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.
5. Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư: Báo cáo đầu tư xây dựng công trình,
Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
6. Kiểm tra sự đầy đủ và phù hợp của hồ sơ thiết kế cơ sở với chủ trương, mục
tiêu đầu tư.
7. Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; Tính đúng đắn của phương pháp tính
tổng mức đầu tư.
Điều 19. Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
Nội dung kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Điều 20,
Điều 21. , Điều 22 và Điều 23 của Quy trình này.
Điều 20. Căn cứ kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
1. Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế,
dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Hồ sơ đấu thầu:
a) Kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kèm theo báo cáo đánh giá xếp hạng nhà thầu của chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu); b) Hồ sơ yêu cầu, quyết định chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ chỉ định thầu (trường hợp chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh).
4. Giấy phép xây dựng (trường hợp dự án đầu tư yêu cầu phải có giấy phép
xây dựng), giấy phép khai thác tài nguyên (trường hợp dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên).
5. Hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp,
mua sắm thiết bị và chi phí khác.
6. Kế hoạch đầu tư hàng năm.
7. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: Bản vẽ hoàn công, nhật ký công trình,
hồ sơ nghiệm thu...; hồ sơ thanh toán, quyết toán.
8. Các quy định về quản lý giá, thi công xây lắp, chất lượng, thanh quyết toán.
9. Các căn cứ khác (nếu có).
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Luật Xây dựng;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-KTNN ngày 15/02/2008 của Tổng Kiểm
toán Nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 02/2009/QĐ-KTNN ngày 07/4/2009 của Tổng Kiểm
toán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế soạn thảo, thẩm
định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm
toán Nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;
Xét đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 21. Nội dung kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư
1. Tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát,
thiết kế, tư vấn, thi công... có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định).
2. Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn và tiêu
chuẩn khung của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thẩm quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán và quyết toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt đề cương khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép...
3. Việc chấp hàn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.