Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

Nghị định78/2025/NĐ-CP· 17/04/2018

법령 - 베트남 (2018)

🇻🇳 Original: [DỰ THẢO] Nghị quyết Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Số: .../2026/NQ-H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Tĩnh, ngày ... tháng ... năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.

2. Đối tượng áp dụng

DỰ THẢO 2 a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, thôn, tổ dân phố (gọi tắt là tổ chức, cá nhân), có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. b) Đối tượng áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: Các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan đến tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động xây dựng nông thôn mới tại các xã trên toàn tỉnh. c) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Nguyên tắc chung

a) Trong trường hợp cùng một nội dung hỗ trợ được quy định tại nhiều chính sách khác nhau (cả Trung ương và tỉnh) thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ; b) Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đối tượng, đảm bảo hiệu quả, theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

2. Đối với hỗ trợ trực tiếp

a) Chính sách hỗ trợ sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động, khi chưa hưởng chính sách, chương trình, dự án khác của Trung ương, tỉnh hỗ trợ (trừ khoản 2

Điều 6. ; khoản 6 Điều 7; Điều 9, Điều 12, 13 Nghị quyết này).

b) Đối với các nội dung chính sách có quy định hỗ trợ theo thời gian, thì thực hiện hỗ trợ theo khối lượng hoàn thành từng năm cho đến hết thời hạn.

3. Đối với hỗ trợ lãi suất

a) Không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với số tiền vay quá hạn trả nợ hoặc được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tính từ thời điểm quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ; b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ thực hiện hỗ trợ lãi suất sau khi dự án hoàn thành được nghiệm thu theo quy định (trừ các dự án đã được hỗ trợ lãi suất vay vốn từ nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển (nếu có).

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách tỉnh, bố trí lồng ghép từ các nguồn vốn (Chương trình mục

tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, kinh phí phát triển kinh tế tập thể, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và các nguồn vốn hợp pháp khác) để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này. 3

2. Kinh phí quản lý, chỉ đạo, tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, thẩm định

chính sách thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó tự đảm bảo theo chế độ quy định. Chương II CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỤ THỂ Mục 1 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Điều 4. Chính sách phát triển trồng trọt

1. Hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất

a) Các tổ chức, cá nhân mua máy mới (máy cấy, máy gieo hạt, khay mạ) và thiết bị làm mạ khay máy cấy; mua máy và thiết bị (máy xúc, máy nghiền, máy trộn, dây chuyền) để sản xuất giá thể làm mạ khay; có cam kết sử dụng trên địa bàn tỉnh trong thời gian tối thiểu 03 năm (36 tháng), nếu bán phải hoàn lại phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, thì được hỗ trợ 50% kinh phí: - Đối với mua mới máy và thiết bị làm mạ khay máy cấy, tối đa 300 triệu đồng/mỗi loại máy và thiết bị; trong giai đoạn 2026-2030 mỗi tổ chức, cá nhân được hỗ trợ tối đa 10 máy và thiết bị. - Đối với mua máy móc, thiết bị để sản xuất giá thể làm mạ khay, tối đa 500 triệu đồng/tổ chức, cá nhân. b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất lúa tại các vùng tập trung có diện tích từ 05 ha trở lên khi cấy lúa bằng máy cấy được hỗ trợ kinh phí thuê làm mạ khay, cấy máy, tối đa 03 triệu đồng/ha/vụ, thời gian hỗ trợ cho 02 vụ sản xuất liên tiếp/vùng. Kinh phí hỗ trợ thông qua các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ máy cấy lúa (chủ máy).

2. Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trồng mới dứa có hợp đồng

liên kết tiêu thụ ổn định với doanh nghiệp, quy mô từ 03 ha trở lên (liền vùng hoặc trường hợp không liền vùng thì tính trong phạm vi thôn và diện tích đất trồng dứa phải đúng mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật) được hỗ trợ một lần 50% kinh phí mua giống, tối đa 25 triệu đồng/ha, tối đa 200 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất

1. Hỗ trợ các hoạt động phục vụ công tác chuyển đổi ruộng đất (tuyên

truyền, tập huấn, phá bỏ bờ thửa, di dời mồ mả, san phẳng mặt ruộng, đầu tư xây 4 dựng mới, nâng cấp, mở rộng giao thông, thủy lợi nội đồng…) theo Phương án chuyển đổi ruộng đất được UBND cấp xã phê duyệt. Kết quả thực hiện mỗi hộ sử dụng từ 01 thửa - 02 thửa đất cùng một loại đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa hoặc đất trồng cây hằng năm khác) trên địa bàn thôn, tổ dân phố, trong đó tối thiểu có 75% số hộ sử dụng bảo đảm 01 thửa/01 loại đất/thôn. Mức hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 09 triệu đồng/ha đối với các xã: Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức, Kỳ Xuân, Kỳ Anh, Kỳ Văn, Kỳ Hoa, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Đức Đồng; b) Hỗ trợ 08 triệu đồng/ha đối với các xã, phường còn lại.

2. Hỗ trợ thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi hoàn thành chuyển đổi ruộng đất đảm bảo theo tiêu chí tại khoản 1 điều này. Mức hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính 1.926.000 đồng/ha (bao gồm cả chi phí kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm 3%). b) Hỗ trợ cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 307.000 đồng/giấy chứng nhận (bao gồm cả chi phí kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm 3%).

3. Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tập trung

ruộng đất theo hình thức thuê quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa hoặc đất trồng cây hằng năm khác) với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm có quy mô liền vùng từ 02 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân và từ 20 ha trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; đã hoàn thành thủ tục thuê đất theo quy định (đối với đất do UBND xã quản lý) hoặc hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất (có chứng thực của UBND cấp xã); có Đề án hoặc Phương án sản xuất nông nghiệp theo đúng mục đích sử dụng đất được thuê và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất ổn định từ năm thứ 2 theo phương án thì được hỗ trợ 100% kinh phí thuê đất trong 02 năm theo hợp đồng, tối đa 10 triệu đồng/ha/năm; tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã; không quá 250 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân.

Điều 6. Chính sách phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi lợn theo hướng hữu cơ, an toàn sinh học, an

toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, đáp ứng quy định của Luật Chăn nuôi và theo Hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và có phương án chăn nuôi được UBND cấp xã xác nhận, được hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo chuồng trại, tối đa: 50 triệu đồng/cơ sở quy mô từ 30 đến dưới 50 con; 100 triệu đồng/cơ sở quy mô từ 50 đến dưới 150 con. 5

2. Hỗ trợ vắc xin, hóa chất phòng, chống dịch bệnh động vật

a) Hỗ trợ vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng, Viêm da nổi cục cho chăn nuôi trâu, bò nông hộ, trang trại quy mô nhỏ; mức hỗ trợ 02 liều/năm đối với bệnh Lở mồm long móng và 01 liều/năm đối với bệnh Viêm da nổi cục. b) Dự phòng hóa chất tiêu độc khử trùng để hỗ trợ các xã, phường, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ chủ động phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm; mức hỗ trợ 03 tỷ đồng/năm.

3. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã để chi trả tiền công bố trí thú y cấp xã có

trình độ từ Trung cấp trở lên chuyên môn thú y, chăn nuôi, chăn nuôi thú y thực hiện hoạt động thú y trên địa bàn; mức hỗ trợ 60 triệu đồng/cấp xã/năm.

4. Hỗ trợ người chăn nuôi có trâu, bò bị chết, buộc phải tiêu hủy hoặc sảy

thai do phản ứng sau tiêm phòng: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò bị chết, buộc phải tiêu hủy do phản ứng sau tiêm phòng; mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/con đối với trâu, bò bị sảy thai do phản ứng sau tiêm phòng.

5. Chủ cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trong mạng lưới cơ sở giết mổ

động vật trên địa bàn tỉnh đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, mua vật tư, thiết bị (máy đánh lông, hệ thống giết mổ treo, bàn pha lóc, hệ thống xử lý chất thải…) nhằm nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung đáp ứng điều kiện vệ sinh thú y hoặc an toàn thực phẩm, với công suất giết mổ bình quân tối thiểu: 20 con gia súc (lợn, trâu, bò) phục vụ hoạt động giết mổ trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ: a) 50% kinh phí đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, mua vật tư, thiết bị nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung, mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/cơ sở. b) Hỗ trợ chi phí phục vụ hoạt động cho các cơ sở giết mổ tập trung, mức hỗ trợ 25.000 đồng/con (lợn, trâu, bò), tối đa 30 triệu đồng/cơ sở/tháng.

6. Hỗ trợ Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi để chi trả tiền công hợp đồng

nhân viên thú y có trình độ từ Trung cấp trở lên chuyên môn thú y, chăn nuôi, chăn nuôi thú y trực tiếp thực hiện kiểm soát giết mổ tại cơ sở giết mổ tập trung, mức hỗ trợ 96 triệu đồng/người/năm, tối đa 02 người/cơ sở.

Điều 7. Chính sách phát triển thủy sản

1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức cộng đồng tham gia

bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ: Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/năm/01 tổ chức cộng đồng.

2. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đào tạo cấp chứng chỉ thuyền viên tàu cá

(thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, thợ máy, thủy thủ), tối đa 4 triệu đồng/chứng chỉ/cá nhân.

3. Hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình tàu cá (không bao

gồm các dịch vụ phát sinh khác) theo hợp đồng được ký kết giữa chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Hà Tĩnh và đơn vị cung cấp 6 nhằm kiểm soát các hoạt động khai thác hải sản và khắc phục cảnh báo Thẻ vàng của Ủy ban nghề cá Châu Âu EC về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, tối đa 5 triệu đồng/năm/tàu.

4. Hỗ trợ cho chủ tàu cá 50% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên

tàu cá hàng năm, tối đa 300.000 đồng/thuyền viên/năm.

5. Hỗ trợ một lần 70% kinh phí nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành

trình cho các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên (máy mới; được lắp đặt, nâng cấp trong năm 2025, năm 2026), tối đa 20 triệu đồng/thiết bị/tàu (mỗi tàu chỉ hỗ trợ 01 thiết bị). Thiết bị giám sát hành trình được hỗ trợ phải đáp ứng theo quy định tại Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

6. Bố trí kinh phí 01 tỷ đồng/năm mua dự phòng hóa chất thủy sản (thông

qua Chi cục Thủy sản) để chủ động phòng, chống các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên thủy sản thuộc danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch theo quy định.

7. Hàng năm ngân sách bố trí 02 tỷ đồng thực hiện mua, thả các loại giống

thủy sản ra các hồ, đập có dung tích từ 01 triệu m3 trở lên để tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Điều 8. Chính sách phát triển lâm nghiệp

Hỗ trợ cho các đơn vị chủ rừng là tổ chức kinh phí mua hạt giống lâm nghiệp (Lim xanh, Re hương, Giổi, Lát hoa, Mỡ, Gáo, Trám, Dó Trầm) và tiền nhân công ươm, gieo hạt giống cây lâm nghiệp vào đất rừng tự nhiên, phát dọn thực bì để nâng cao chất lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, với mức 12 triệu đồng/ha.

Điều 9. Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP

Thưởng theo kết quả đầu ra đối với các tổ chức, cá nhân có sản phẩm được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP (sản phẩm đạt hạng sao nào thì được hỗ trợ hạng đó), cụ thể: a) Sản phẩm đạt hạng 3 sao: thưởng 100 triệu đồng/sản phẩm đối với sản phẩm thứ nhất của cơ sở; từ sản phẩm thứ 2 trở đi, thưởng bằng 50% mức thưởng của sản phẩm thứ nhất (50 triệu đồng/sản phẩm). b) Sản phẩm đạt hạng 4 sao: thưởng 150 triệu đồng/sản phẩm. c) Sản phẩm đạt hạng 5 sao: thưởng 300 triệu đồng/sản phẩm.

Điều 10. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp; nâng cao năng lực, nghiệp vụ quản lý trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp, khuyến nông; bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng số, thương mại điện tử, quản lý chuỗi và phát triển thị trường (thông qua Trung tâm Khuyến nông tỉnh); kinh phí bố trí tối đa 1 tỷ đồng/năm. 7

Điều 11. Các chính sách hỗ trợ của Trung ương

1. Hỗ trợ các dự án theo chính sách quy định của Trương ương

a) Chính sách nông nghiệp hữu cơ: Thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ. b) Chính sách phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn: Thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ c) Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ

2. Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi: Thực hiện các chính

sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ. Khi các chính sách của Trung ương được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các Văn bản có hiệu lực hiện hành. Mục 2 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Điều 12. Thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại

(không áp dung đối với công nhận lại): a) Thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới: 03 tỷ đồng/xã. b) Thưởng xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại: 06 tỷ đồng/xã

Điều 13. Hỗ trợ xây dựng thôn đạt chuẩn Thôn nông thôn mới xanh, văn

minh, hiện đại theo Bộ tiêu chí do UBND tỉnh ban hành: 400 triệu đồng/thôn.

Điều 14. Hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn; rãnh thoát nước;

kênh mương nội đồng; phục hồi, nâng cấp mặt đường đối với các xã

1. Hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông theo loại đường và quy chuẩn tối

thiểu để đạt tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt: a) Đường xã: Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 750 triệu đồng/km; b) Đường trục thôn: Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 450 triệu đồng/km; c) Đường ngõ xóm (có trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã), đường trục chính nội đồng: Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 350 triệu đồng/km;

2. Hỗ trợ kinh phí làm rãnh thoát nước

a) Rãnh thoát nước trên đường xã: Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 600 triệu đồng/km; b) Rãnh thoát nước trên đường trục thôn, xóm: Mức hỗ trợ ngân sách tỉnh 400 triệu đồng/km. 8

3. Hỗ trợ kinh phí thực hiện phục hồi, nâng cấp 900 km mặt đường xuống

cấp giai đoạn 2026 - 2030 (mỗi năm tối đa không quá 180 km) bằng vật liệu Cacboncor Asphalt hoặc bê tông nhựa hoặc phủ lớp vật liệu Microsufacing để phủ lên với mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000 đồng/m2 (kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 60 tỷ đồng/năm); tính hỗ trợ theo chiều rộng thực tế và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hỗ trợ kinh phí để thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng kết cấu

bằng bê tông, bê tông cốt thép phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, mức hỗ trợ đối với các kích thước kênh (BxH)cm như sau: Kênh 40x40 là 240 triệu đồng/km, kênh 40x50 là 275 triệu đồng/km, kênh 50x50 là 290 triệu đồng/km, kênh 50x60 là 325 triệu đồng/km, kênh 60x60 là 605 triệu đồng/km, kênh từ 60x70 trở lên là 680 triệu đồng/km. Mục 3 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được

sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy

phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của

Chính phủ;

Xét Tờ trình số …/TTr-UBND ngày … /…/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích phát triển

nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai

đoạn 2026-2030; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tại Văn bản số

221/HĐND-KTNS ngày 15/4/2026 về thống nhất chủ trương xây dựng Nghị

quyết; Báo cáo thẩm tra số …/BC-HĐND ngày … /…/2026 của Ban Kinh tế -

Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế,

chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn

mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Khách hàng vay vốn được hỗ trợ lãi suất

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo

Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các khách hàng (bao gồm cả khách hàng đã được hưởng chính sách hỗ

trợ lãi suất trước đây) vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đầu tư phát triển hoặc mở rộng sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh) đáp ứng một trong các nội dung sau: a) Đầu tư làm mạ khay máy cấy (máy cấy, máy gieo hạt, khay mạ), đầu tư nhà xưởng sản xuất giá thể phục vụ sản xuất mạ khay; mua máy bay không người lái (Drone) phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (bao gồm các hoạt động như phun thuốc bảo vệ thực vật, gieo sạ, giám sát cây trồng…); mua máy làm đất, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. b) Đầu tư nhà màng, nhà lưới sản xuất hoa, cây cảnh, rau củ quả quy mô 200 m2 trở lên; sản xuất dứa liên kết quy mô 1 ha trở lên. c) Chăn nuôi đảm bảo điều kiện chăn nuôi, bảo vệ môi trường, có quy mô tối thiểu: Lợn 50 con, gà 1.000 con, bò 10 con, hươu 10 con, dê 30 con. Riêng các đối tượng thuộc động vật rừng thông thường (chồn hương, dúi...) phải đáp ứng các quy định của pháp luật về điều kiện nuôi động vật rừng thông thường. d) Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, mua vật tư, thiết bị nâng cấp cơ sở giết mổ tập trung đáp ứng điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. đ) Nuôi trồng thủy sản thâm canh có quy mô từ 0,5ha trở lên, nuôi trồng thủy sản bằng lồng (loại lồng 15m3 trở lên) quy mô 03 lồng trở lên hoặc tổng thể tích các lồng nuôi từ 90m3 trở lên; Nuôi trồng thủy sản trong bể, ao lót bạt có diện 9 tích 200m2 trở lên; e) Ngư dân khai thác thủy sản và chủ tàu cá không đủ điều kiện tiếp tục hoạt động khai thác; chủ tàu cá làm các nghề có nguy cơ xâm hại nguồn lợi thủy sản như lưới kéo, rê thu ngừ, te và các chủ tàu cá tự nguyện chấm dứt hoạt động khai thác để chuyển đổi sang các ngành nghề khác ngoài khai thác thủy sản hoặc chuyển đổi sang các nghề khai thác thân thiện với môi trường, có tính chọn lọc cao như nghề chụp, câu, nghề lồng bẫy, vây. g) Mua trang thiết bị, vật tư ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất muối và các sản phẩm từ muối; hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh; trang trại đạt tiêu chí trang trại theo quy định hiện hành; h) Đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm tham gia OCOP; sản xuất hoặc kinh doanh liên kết, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở có sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên; i) Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và kinh doanh thương mại nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: - Thu mua, dự trữ, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông lâm, thủy hải sản trên địa bàn có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với nông dân từ 3 năm trở lên; các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên kết với hợp tác xã, doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm nôn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.