Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇰🇷 원본 문서는 베트남어입니다

베트남 법률은 베트남어로만 공식 발행됩니다. 아래 내용은 원문입니다. Chrome / Edge / Safari 내장 번역을 사용하시거나:

43/2023/NĐ-CP· 19/06/2015

Quyết định Về việc ban hành Kế hoạch công tác thanh tra năm 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN

Số: /Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch công tác thanh tra năm 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Điều 1. Ban hành Kế hoạch công tác thanh tra năm 2025 củ a Uỷ ban

nhân dân thành phố Hà Nội. (có Kế hoạch công tác thanh tra năm 2025 và các phụ lục kèm theo)

Điều 2. Giao Chánh Thanh tra Thành phố và Giám đốc các Sở, Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra 2 năm 2025 theo Quyết định này; thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm

2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật

Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của

Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và

hoạt động của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư số 04/2024/TT-TTCP ngày 08 tháng 4 năm 2024 của

Thanh tra Chính phủ Quy định việc xây dựng, phê duyệt Định hướng chương

trình thanh tra và ban hành kế hoạch thanh tra;

Căn cứ Văn bả n số 2220/TTCP-KHTH ngày 23 tháng 10 năm 2024 của

Thanh tra Chính phủ về Định hướng Chương trình thanh tra năm 2025; Văn

bản số 2221/TTCP-KHTH ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ

về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2025;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 6527/TTr-

TTTP ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc ban hành Kế hoạch công tác thanh

tra năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thanh tra Chính phủ; (để - Thường trực Thành ủ y ; b/c) - Thường trực HĐND TP; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND TP; - Kiểm toán NN khu vực I; - Ủy ban Kiểm tra Thành ủ y; - Ban Nội chính Thành ủ y; - VP UBND TP: CVP, PCVP N.M.Quân; Các phòng: NC, TH, BTCD; - Lưu: VT, NC. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Hồng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2024 KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THANH TRA NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày ...../12/2024 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Luật Thanh tra năm 2022 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật; các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ; các chỉ đạo: của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; của Thủ tướng Chính phủ; của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, của Ban Chỉ đạo Thành uỷ về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và của Ban Chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố về thực hiện các biện pháp phòng, chống lãng phí, … có liên quan đến công tác thanh tra. Hoạt động thanh tra phải thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự, thủ tục pháp luật quy định, bảo đảm nội dung thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của các cấp, các ngành và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của Thành phố; tăng cường thanh tra công tác quản lý Nhà nước và thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu, của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ được giao, tập trung vào các ngành, lĩnh vực, địa phương có nhiều dấu hiệu vi phạm, tham nhũng, tiêu cực hoặc phát sinh nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan tâm. Qua thanh tra kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những yếu kém, thiếu sót trong quản lý Nhà nước; có biện pháp xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực; kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật còn bất cập, sơ hở. Chú trọng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. - Tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân, góp phần ổn định an ninh chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, đặc biệt quan tâm là công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ Đại hội Đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV. - Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, nhất là về công tác kê khai tài sản, thu nhập, kiểm tra, xác minh tài sản, thu nhập; thanh tra, kiểm tra phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực, lãng phí,... II. NỘI DUNG

1. Công tác thanh tra

2 1.1. Nội dung công tác thanh tra a. Thanh tra Thành phố: - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự đại hội Đảng các cấp; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Giám đốc Sở và Thủ trưởng các ngành thuộc Thành phố (tập trung vào những Sở, ngành có nhiều dấu hiệu vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm, phát sinh nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; cần kiểm soát quyền lực, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn). - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, tập trung thanh tra các dự án đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai, nhất là đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; quản lý và khai thác tài nguyên, khoáng sản; trật tự xây dựng; phòng cháy, chữa cháy; đầu tư công, việc mua bán, chuyển nhượng, mua sắm tài sản công; thanh tra chuyên đề diện rộng việc chấp hành chính sách, pháp luật trong đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều; thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ nhà tái định cư hiện có nhưng chưa bố trí tái định cư; thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc tiếp nhận, quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở do các cơ quan, đơn vị trước đây cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (tập trung vào vào những địa phương có nhiều dấu hiệu vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm, phát sinh nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; cần kiểm soát quyền lực, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn). - Danh mục các cuộc thanh tra theo kế hoạch: (Phụ lục số 01 kèm theo). - Thanh tra theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra lại theo thẩm quyền; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp các kết luận thanh tra của Thanh tra Sở,Thanh tra quận, huyện, thị xã và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã khi cần thiết. b. Thanh tra Sở: - Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Sở, bao gồm thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự đại hội Đảng các cấp, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Sở; thanh tra công tác quản lý tài chính, tài sản, dự án đầu tư của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở. 3 - Thanh tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. - Danh mục các cuộc thanh tra theo kế hoạch: (Phụ lục số 02 gửi kèm theo). - Thanh tra theo yêu cầu của Giám đốc Sở; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định. c. Thanh tra quận, huyện, thị xã: - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, bao gồm thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong đó tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự đại hội Đảng các cấp, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (tập trung vào những đơn vị có nhiều dấu hiệu vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm, phát sinh nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; cần kiểm soát quyền lực, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn). - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tập trung thanh tra các dự án đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai, nhất là đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; đất công ích; quản lý và khai thác tài nguyên, khoáng sản; việc mua bán, chuyển nhượng, mua săm tài sản công; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (tập trung vào vào những địa phương có nhiều dấu hiệu vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm, phát sinh nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; cần kiểm soát quyền lực, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn). - Danh mục các cuộc thanh tra theo kế hoạch: (Phụ lục số 03 kèm theo). - Thanh tra theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định. 1.2. Công tác giám sát hoạt động đoàn thanh tra, thẩm định dự thảo kết luận thanh tra - Công tác giám sát hoạt động đoàn thanh tra: Nghiêm túc thực hiện việc giám sát hoạt động của đoàn thanh tra theo quy định tại Mục 7, chương IV, Luật Thanh tra năm 2022. - Công tác thẩm định dự thảo kết luận thanh tra: + Dự thảo kết luận thanh tra hành chính của Thanh tra Thành phố phải được thẩm định trước khi ký ban hành. Việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở và Thanh tra huyện được thực hiện khi cần thiết. + Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc phân công đơn vị, cá nhân thực hiện việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra (sau đây gọi chung là người thực hiện thẩm định) để bảo đảm mục đích, yêu cầu và các nội dung theo 4 quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt. Việc phân công thẩm định dự thảo kết luận thanh tra phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung và thời hạn thẩm định. + Người thực hiện thẩm định có quyền yêu cầu Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thẩm định; xây dựng báo cáo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra về kết quả thẩm định. + Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra. 1.3. Công tác tổ chức thực hiện kết luận thanh tra Cơ quan quản lý nhà nước; thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra nhà nước; thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước; cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; đối tượng thanh tra; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra có trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại Chương V, Luật Thanh tra năm 2022 và những nguyên tắc sau: - Kết luận thanh tra phải được đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh; - Các sai phạm được xác định cụ thể, rõ ràng trong kết luận thanh tra phải được xử lý nhanh chóng, nghiêm minh; kiến nghị, yêu cầu trong kết luận thanh tra phải được xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; - Kết luận thanh tra phải được cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Thực hiện tốt nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý sau thanh tra thực hiện theo Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra; tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 117/KH- UBND ngày 01/6/2017 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém, nâng cao kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra, kiểm toán trên địa bàn Thành phố. 1.4. Công tác kiểm tra trách nhiệm về thực hiện Kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra - Danh mục các cuộc kiểm tra tra theo kế hoạch: (Phụ lục số 04 kèm theo).

2. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Các cấp, các ngành của Thành phố triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chỉ đạo của của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, của Ban Chỉ đạo Thành uỷ về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và của Ban Chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố về thực hiện các biện pháp 5 phòng, chống lãng phí,… về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Thực hiện và trả lời đầy đủ chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri cả nước (có nội dung liên quan), của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và kiến nghị của cử tri của thành phố Hà Nội. - Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, Kế hoạch 1910/KH-TTCP ngày 29/10/2021 của Thanh tra Chính phủ về rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài tại các cơ quan Trung ương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Thành uỷ1, Hội đồng nhân dân Thành phố2, Uỷ ban nhân dân Thành phố, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân, qua đó giải quyết căn bản tỉnh hình khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài nhằm góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội. Tiến hành sơ kết, đánh giá việc thực hiện rà soát lại việc giải quyết đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp theo chỉ đạo tại Nghị quyết số: 623/NQ- UBTVQH15 ngày 07/10/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về tiếp công dân, giả quyết khiếu nại, tố cáo đã được triển khai, tổ chức thực hiện tại Kế hoạch số 299/KH-UBND ngày 23/11/2022 của Uỷ ban nhân dân Thành phố. - Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan thuộc cấp sở, cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự đại hội Đảng các cấp; nghiêm túc thực hiện chế độ tiếp công dân thường xuyên định kỳ và đột xuất, công khai lịch tiếp công dân trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan; tăng cường trao đổi, phối hợp giữa các cơ quan ở Trung ương và địa phương trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tạo sự thống nhất trong quá trình xem xét, giải quyết, nhất là đối với những vụ việc đông người, phức tạp, chú trọng giải quyết tố cáo liên quan đến nhân sự bầu cũ đại hội Đảng các cấp; Chỉ đạo giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng pháp luật các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu tỷ lệ trên 90%; xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bảo vệ người tố cáo nhưng không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm để người tố cáo bị trả thù, trù dập; cố tình 1 Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 16/12/2016 của Thành ủy và Nghị quyết 15-NQ/TU ngày 04/7/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy; 2 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND Thành phố; 6 né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, kéo dài thời gian giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo để công dân khiếu kiện kéo dài, vượt cấp; thực hiện không nghiêm các quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. - Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. - Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chú trọng việc sắp xếp, bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ làm nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác hòa giải ở cơ sở gắn với công tác dân vận, đồng thời quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác này.

3. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí

- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành, nhằm bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu lực, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực. Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, nhất là các kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Đồng thời, tiếp tục triển khai thi hành những quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị tại các ngành, lĩnh vực nhạy cảm, để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, kiểm soát xung đột lợi ích, cơ chế kiểm soát quyền lực, chống chạy chức, chạy quyền, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực khu vực ngoài nhà nước, tập trung xử lý nghiêm, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiều, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc, bảo vệ người dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh chống suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong cán bộ, đảng viên. - Tập trung thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, kịp thời thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật. Phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc tham nhũng, tiêu cực, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, tiêu cực và trong việc chuyến điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng, tiêu cực, tăng cường mối quan hệ phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc trao đổi, cung cấp thông tin theo chỉ thị của Bộ Chính trị và

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

베트남어 원문입니다. 필요시 브라우저 번역을 사용하세요.