Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022; Nghị quyết số 152/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) ban quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - UBTVQH; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND cấp xã; - Báo và PT-TH Quảng Trị; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, P.CTHĐND (T). CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Quang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026 (Kèm theo Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2026.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng a) UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. b) Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành có sử dụng ngân sách nhà nước. c) Các cơ quan Đảng; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp xã; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Chương II NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương 1. Việc xây dựng hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương phải đảm bảo góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030. 2. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2026, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn 2026 - 2028, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch tài chính 05 năm 2026 - 2030. Thúc đẩy từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, góp phần cơ cấu lại thu - chi ngân sách nhà nước, sắp xếp bộ máy quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tinh giản biên chế, thực hiện cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội. 3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội. 4. Tiêu chí phân bổ ngân sách rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch; từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế. 5. Tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách. 6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các sở, ngành, cơ quan đơn vị cấp tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc: 6.1. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các cơ quan nhà nước bao gồm toàn bộ kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ: chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế có mặt trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao; chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phương tiện làm việc, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (trừ chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định không thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt); chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động của từng ngành, lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 6.2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP) như sau: a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: ngân sách nhà nước (NSNN) không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán NSNN hằng năm. b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: NSNN hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên. c) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được nhà nước giao và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động của các đối tượng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ). d) Tại thời điểm xây dựng dự toán, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tính toán theo số lượng người làm việc có mặt trong phạm vi biên chế được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện cấp dự toán bổ sung đối với số người làm việc chưa có mặt khi được tuyển dụng. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tính toán theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Đối với biên chế chưa tuyển, tạm tính theo mức lương bậc 1, hệ số 2,34; hệ số phụ cấp theo hệ số phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định. e) Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ NSNN so với giai đoạn 2021 - 2025 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do NSNN bảo đảm. 6.3. Đối với biên chế hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. a) Tính toán quỹ lương theo số lượng người hiện có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán. Định mức chi hoạt động được xác định bằng 20 triệu đồng/số lượng lao động/năm. b) Đối với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan quản lý Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Kinh phí thực hiện hợp đồng lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngoài quỹ tiền lương hàng năm của cơ quan theo quy định của pháp luật. c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Thực hiện theo quy định tại
Chương II NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026