Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Có Quy định và các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm túc cam kết tại Tờ trình số 2252/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh bất cập, khẩn trương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho cơ sở. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, gồm: a) Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. b) Nghị quyết số 60/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2024. c) Nghị quyết số 74/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2024. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ; - Các bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXL VPHC – Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh – Truyền hình tỉnh; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT; P.CTHĐND. CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Quang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ --------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 159. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất; quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai các cấp. 2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất. 3. Người sử dụng đất, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Tiêu chí cụ thể xác định và số lượng vị trí các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp 1. Đối với đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở) được phân thành 02 (hai) vị trí. a) Vị trí 1: Gồm các thửa đất có khoảng cách tính từ ranh giới thửa đất đến ranh giới các tuyến đường giao thông, đất công trình thủy lợi hoặc đất có mặt nước chuyên dùng gần nhất tính theo đường thẳng không quá 500 m. b) Vị trí 2: Gồm các thửa đất còn lại. 2. Đối với đất rừng sản xuất, đất làm muối được xác định 01 (một) vị trí. 3. Đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định theo đất ở quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. của Quy định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tiêu chí cụ thể xác định và số lượng vị trí các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp 1. Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) vị trí (Cách xác định vị trí đất ở được minh họa tại Phụ lục VII) . a) Vị trí 1: Là phần đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào hướng thửa đất trong phạm vi đến 30 m đối với đất ở, đến 60 m đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. b) Vị trí 2: Là phần đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào hướng thửa đất trong phạm vi từ trên 30 m đến 60 m đối với đất ở, từ trên 60 m đến 120 m đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. c) Vị trí 3: Là phần đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào hướng thửa đất trong phạm vi từ trên 60 m đến 90 m đối với đất ở, từ trên 120 m đến 180 m đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. d) Vị trí 4: Là phần đất còn lại của thửa đất. 2. Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định 01 (một) vị trí.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối (không bao gồm đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở): Được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. 2. Giá các loại đất nông nghiệp khác: a) Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. b) Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. c) Giá đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở tính bằng 50% giá đất ở cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. Trường hợp tính bằng 50% giá đất ở mà thấp hơn giá đất của loại đất nông nghiệp (đất nông nghiệp độc lập) cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu thì lấy giá theo giá đất nông nghiệp độc lập.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp 1. Giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: Được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. 2. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong các khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này. 3. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định này. 4. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này. 5. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác được áp dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. 6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được áp dụng bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. 7. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu. Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng theo diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản. 8. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại khoản 11
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ