Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Ngoại giao (để b/c); - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Cục Lãnh sự - BNG (để p/h); - Văn phòng BNG; - TT TU; TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH thành phố; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU; các Ban TU; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Công báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Các Phòng CV; - Lưu: VT, T.D.Lâm. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức và quản lý các đoàn, cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài; việc quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân liên quan đến quản lý việc đi nước ngoài và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ, nguồn kinh phí đi nước ngoài 1. Giải thích từ ngữ a) "Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài" là việc cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cử, cho phép đi nước ngoài để thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý; tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài dưới 6 tháng. b) "Cán bộ, công chức, viên chức đi học tập ở nước ngoài" là việc cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cử, cho phép tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 6 tháng liên tục trở lên. c) "Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng" là việc cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để thực hiện việc của cá nhân không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý. c) "Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng" là việc cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để thực hiện việc của cá nhân không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị quản lý. d) "Cơ quan, đơn vị" là cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; "Địa phương" là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. 2. Nguồn kinh phí ra nước ngoài, gồm có: a) Ngân sách Nhà nước; b) Do tổ chức trong nước hoặc nước ngoài đài thọ; c) Do cá nhân tự chi trả.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Những hoạt động bị cấm liên quan đến việc đi nước ngoài 1. Tự ý đi nước ngoài không xin phép cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền; tự ý đi nước ngoài trước khi được sự chấp thuận của cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền. 2. Tự ý tham gia các hoạt động ngoài chương trình công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tự ý ở lại nước ngoài quá thời gian quy định khi chưa được cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền cho phép. Phát ngôn hoặc có các hành động trái với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến, làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc Việt Nam. 3. Không trung thực trong việc kê khai mục đích đi nước ngoài. Đi không đúng quốc gia, vùng lãnh thổ đã được cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền cho phép. 4. Sử dụng ngân sách nhà nước, hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ vào mục đích đi nước ngoài về việc riêng. 5. Mang theo tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước đi nước ngoài khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền. 6. Mang theo vũ khí, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện nghiệp vụ, tiền, tài sản được cơ quan, đơn vị giao quản lý đi nước ngoài không phục vụ mục đích chung hoặc khi chưa được sự cho phép của cơ quan quản lý, cấp có thẩm quyền. 7. Các hành vi vi phạm khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Việc quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác, học tập ở nước ngoài (bao gồm cả các chức danh thuộc diện quản lý của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố). 2. Quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài đảm bảo theo quy định tại khoản 2
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thông tư số 08/2025/TT-BNG ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Việc quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài về việc riêng trong trường hợp: Các chức danh thuộc diện quản lý của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý đi nước ngoài về việc riêng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Tiếp nhận, thẩm định và trình hồ sơ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập, việc riêng ở nước ngoài 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập, việc riêng ở nước ngoài quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Xây dựng và triển khai Kế hoạch đi công tác nước ngoài 1. Xây dựng Kế hoạch đi công tác nước ngoài hàng năm a) Kế hoạch đi công tác nước ngoài hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được xây dựng theo định hướng của Thành ủy, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, hướng dẫn của Sở Ngoại vụ và nhu cầu triển khai hoạt động đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương. b) Kế hoạch đi công tác nước ngoài của cấp lãnh đạo thành phố, cấp các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương do Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, tham mưu báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. c) Kế hoạch đi công tác nước ngoài được xây dựng vào tháng 11 năm trước và được điều chỉnh, bổ sung 01 lần vào tháng 5 cùng năm. 2. Triển khai tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài (sau đây gọi là Đoàn đi) a) Căn cứ Kế hoạch Đoàn đi hàng năm (hoặc kế hoạch điều chỉnh bổ sung) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức Đoàn đi phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng đề án về việc tổ chức Đoàn đi. b) Nội dung đề án tổ chức Đoàn đi phải căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, văn bản của cơ quan mời; danh nghĩa, lý do, mục đích chuyến đi, chương trình hoạt động, dự kiến nội dung đàm phán ký kết, hoạt động thông tin tuyên truyền (nếu có), kế hoạch tài chính, đề xuất nhân sự (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác; loại, ngạch,bậc của cán bộ, công chức, viên chức), phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn, biện pháp quản lý các thành viên đoàn, quản lý tài liệu và các nội dung liên quan khác. Đối với các hoạt động liên quan đến trách nhiệm phối hợp của các cơ quan khác, phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đó. c) Việc lựa chọn, đề xuất thành viên Đoàn đi phải đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của chuyến công tác, tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất thành phần tham gia đoàn phải có văn bản đề nghị gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định. d) Việc trình duyệt nhân sự tham gia Đoàn đi đối với cán bộ thuộc diện quản lý của cơ quan Trung ương do Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thủ tục chuẩn bị. Đối với các cán bộ thuộc diện quản lý của Thành ủy do cơ quan chủ trì tổ chức đoàn thực hiện các thủ tục chuẩn bị. Đối với các cán bộ, công chức, viên chức không thuộc các đối tượng nêu trên, việc trình duyệt nhân sự tham gia Đoàn đi do cơ quan quản lý trực tiếp thực hiện. đ) Việc thẩm định đề xuất nhân sự thuộc diện quản lý của cơ quan Trung ương và Thành ủy trước khi trình cấp có thẩm quyền xét duyệt được thực hiện qua Ban Tổ chức Thành ủy theo quy định hiện hành.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Quản lý đoàn, cá nhân đi công tác, học tập ở nước ngoài và cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng 1. Đoàn, cá nhân đi công tác, học tập ở nước ngoài a) Đoàn, cá nhân đi công tác, học tập ở nước ngoài phải thực hiện đúng kế hoạch, chương trình hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chấp hành quy định về bảo mật thông tin; quản lý sử dụng tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật khác có liên quan; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật nước sở tại. b) Trong thời gian ở nước ngoài, Trưởng đoàn có trách nhiệm quản lý hoạt động của đoàn và các thành viên; cá nhân cán bộ, công chức, viên chức/Trưởng đoàn kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết các tình huống phát sinh ngoài kế hoạch hoặc không bảo đảm an toàn cho đoàn; liên hệ với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nơi gần nhất) hoặc Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn, hỗ trợ. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng a) Chấp hành các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. b) Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có nhu cầu đi nước ngoài về việc riêng phải có báo cáo và thực hiện theo ý kiến của cấp ủy trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo cấp ủy nơi sinh hoạt đảng; chấp hành các quy định của Đảng về quản lý đảng viên khi ra nước ngoài.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 1. Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giúp các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; công hàm đề nghị cấp thị thực nhập cảnh cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài. b) Lập sổ theo dõi việc giao nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Điều 24,
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 25. của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý phù hợp, thuận tiện hỗ trợ tra cứu, theo dõi, quản lý, lập báo cáo. c) Thông báo kịp thời (bằng văn bản) cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu đề nghị thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với các trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại khoản 1
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ