Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Khu vực VII; Chủ tịch UBND các xã, phường, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Cao Bằng; các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức và cá nhân khác có liên quan thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế-Bộ NN và MT; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ TP; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP UBND tỉnh: LĐ VP;Trung tâm thông tin; - Lưu: VT, KT (ntD) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Hải Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế. 2. Công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt được giao cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có năng lực, phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật của công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định tại
Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi.
Điều 4. Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) theo phân cấp trực tiếp quản lý, cụ thể như sau: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp tỉnh quản lý; b) UBND cấp xã quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được phân cấp theo quy định. 2. Giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: a) Công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt được giao cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ. b) Công trình thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. 3. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được sử dụng đúng mục đích và đảm bảo yêu cầu về tưới, tiêu thoát nước. b) Khi sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục đích kinh doanh không được làm ảnh hưởng đến hoạt động tưới, tiêu thoát nước và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi.
Điều 5. Quản lý công trình thủy lợi 1. UBND tỉnh quản lý các công trình thủy lợi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đập có chiều cao từ 10m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích từ 200.000 m 3 nước trở lên; b) Hệ thống công trình thủy lợi, các trạm bơm điện có nhiệm vụ tưới, tiêu cho diện tích đất canh tác từ 30 ha trở lên. Đơn vị được giao khai thác công trình thủy lợi thực hiện quản lý, khai thác từ công trình đầu mối đến mặt ruộng và đảm bảo các nguyên tắc trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi; c) Công trình kè thủy lợi bảo vệ cho khu vực có diện tích trên 500 ha. 2. UBND cấp xã quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn xã trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi.
Điều 6. Nội dung của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi Thực hiện theo
Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi.
Điều 20. Luật số 08/2017/QH14.
Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuỷ lợi.
Điều 38. Luật số 08/2017/QH14 và Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
Chương II Quy định này và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định. 2. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý. 3. Xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý. 4. Quí I hàng năm, có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác theo